| thếch | tt. C/g. Thích, tiếng chỉ màu-sắc cho đậm nghĩa: Mốc thếch, đen thui đen thếch. |
| thếch | - ph. Nói ngả màu trắng và xấu đi: Mốc thếch; Bạc thếch. |
| thếch | pht. Với mức độ như chẳng có màu sắc, mùi vị gì: áo bạc thếch o nước nhạt thếch. |
| thếch | trgt Nói ngả màu trắng và xấu đi: Bạc thếch; Mốc thếch. |
| thếch | tt. Rất (thường dùng sau tiếng mốc, lạt, trắng, bạc v.v...) || Mốc thếch. Trắng thếch. |
| thếch | Tiếng trợ-từ đứng sau tiếng mốc, nhạt, trắng, để tỏ ý mốc lắm, trắng lắm, nhạt lắm: Mốc thếch. Nhạt thếch. Trắng-thếch. |
À , có phải vợ anh là cái người nhà quê ăn mặc lôi thôi lếch thếch hay gánh hoa đi bán rong có phải không ? Minh ngẩn người ra chưa kịp phản ứng ra sao thì Nhung lại nói tiếp. |
Chàng mỉm cười , mỉm cười với cảnh vật , mỉm cười với làn không khí bao bọc người yêu... Cúi nhìn xuống cái vườn con bên cạnh cửa sổ , bỗng chàng chú ý , và mắt chàng đăm đăm không chớp : Trong hai khoảng tròn đất mới xới , bên cây đại cành khô khan , da mốc thếch , có hai cây ngọc lan nhỏ mềm mại , ai vừa trồng , mỗi cây ngọn nở một bông hoa trắng muốt. |
| Ai lại về nhà ăn tết mà tha bộ quần áo bạc thếch bạc thác như thế kia ? " Lúc bấy giờ Hồng mới kịp nhận ra rằng vẫn mang bộ y phục ngày thường và buổi sáng vì buồn phải từ biệt anh chị , quên bẵng cả việc điểm trang. |
Một đôi khi , mẹ nàng kịp về đến nhà trông thấy nàng quần áo lôi thôi lếch thếch và chân tay lấm , bùn , chỉ chép miệng thở dài nói : Con này rồi sau đến hỏng mất thôi. |
Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước , củ hành đi sau Con cua lếch thếch theo hầu Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua. |
Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước , củ hành đi sau Con cua lếch thếch theo hầu Cái chày giội xuống vỡ đầu cái cua. |
* Từ tham khảo:
- thêm bớt
- thêm giấm thêm ớt
- thêm mắm thêm muối
- thêm thắt
- thêm vây cho cá
- thêm vây thêm cánh