| thấy mẹ | trt. Nh. Thấy bà và Thấy cha. |
| thấy mẹ | Nh. Thấy bà. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Trác đã đặt gánh nước lên vai , đi được vài bước , thoáng nghe thấy mẹ khen mình bèn chậm bước lại để cố nghe cho hết câu. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
thấy mẹ ráo riết khuyên răn , mợ phán cũng ưng thuận. |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , thơ thẩn nhìn ra sân như để nhớ lại những nhời bà Tuân , rồi gọi con : Này , Trác này ! Trác tthấy mẹgọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
Tthấy mẹnói muốn gả chồng , nàng mang máng hiểu rằng sắp đến ngày phải xa mẹ , xa anh. |
* Từ tham khảo:
- thấy mụ nội
- thấy người ăn khoai cũng vác mai đi đào
- thấy người làm được ăn, mình xé chăn làm vó
- thấy ngườí sang bắt quàng làm họ
- thấy ông bà ông vải
- thấy tháng