| thấy mồ | trt. Nh. Thấy bà và Thấy cha. |
| thấy mồ | tt. Quá, lắm: đau thấy mồ. |
| Tụi bạn Hà Lan hiền thấy mồ. |
Tôi đưa tay lên ôm đầu và ngạc nhiên thấy mồ hôi ra ướt từng chân tóc , mặc dầu ngoài trời đã lạnh lắm sương khuya. |
Con Như chạy lại ôm má nó , nó nghĩ chắc chú Đời giả bộ đây , trông con Ý thấy mồ mà không chịu dậy. |
| Tôi cười , "Chị cũng sướng thấy mồ , anh Trọng hiền khô , lại thương vợ...". |
| Con Thuỷ sợ ông giận Giang , nó men ra nói khơi : "Lâu lâu có con gái về thăm , sướng thấy mồ , ba đừng giận ba ha". |
| Anh muốn sống ở đây , tại cái lều rách này hết đời , anh… gì nữả Chà ! Chữ nghĩa của cái bà này trúc trắc thấy mồ , nhập tâm miết mà không có vô. |
* Từ tham khảo:
- thấy người ăn khoai cũng vác mai đi đào
- thấy người làm được ăn, mình xé chăn làm vó
- thấy ngườí sang bắt quàng làm họ
- thấy ông bà ông vải
- thấy tháng
- thấy tía