| thầy bói xem voi | Những người đoán mò, phiến diện, chỉ thấy bộ phận, không thấy toàn cục, toàn diện, không phản ánh đúng bản chất sự vật ví như trong câu chuyện dân gian có năm ông thầy bói mù lòa, sờ vào voi, rồi mỗi ông nhận xét con voi một kiểu, theo đúng với nhận cảm bàn tay của mình mà sinh ra cãi vã nhau: Tôi chỉ sợ nếu không là đoán mò ngớ ngẩn như lũ thầy bói xem voi, thì lại ngu si như anh chàng trói voi bỏ rọ. |
| thầy bói xem voi | ng (Thầy bói không nhìn thấy con voi, sờ được bộ phận nào thì biết bộ phận ấy mà thôi) Rất phiến diện: Anh nói về nước ấy thì khác gì thầy bói xem voi. |
| Họ xem xét vấn đề theo kiểu tthầy bói xem voi, chỉ nhìn cây mà không thấy rừng , chỉ thấy hiện tượng rồi quy chụp thành bản chất , mà thực chất là thổi phồng khuyết điểm , khoét sâu những mặt trái , tiêu cực của xã hội để bôi đen hình ảnh đất nước. |
| Quản lý dự án là một khoa học , nếu thiếu kiến thức , thiếu năng lực thì chủ đầu tư cũng chỉ như tthầy bói xem voi. |
* Từ tham khảo:
- thầy cả
- thầy cãi
- thầy chùa
- thầy cò
- thầy có của, sãi có công
- thầy cung