| thanh minh | đt. Bày-tỏ, nói tách-bạch (kẻo có sự hiểu-lầm): Xin thanh-minh ít lời; có lời thanh-minh trên báo. |
| thanh minh | dt. Tên lễ quét mộ (giẫy mả), theo cổ-tục Trung-hoa, vào tháng 2 hay tháng 3 âm-lịch (luôn-luôn là 5 hay 6 tháng 4 dương-lịch), sau tiết đông-chí 106 ngày và sau tiết xuân-phân 15 ngày (lúc ấy ở T.H. thời-tiết mát-mẻ, cỏ mọc xanh đồng): Thanh-minh trong tiết tháng ba (K). |
| thanh minh | - 1 d. Tên gọi một trong hai mươi bốn ngày tiết trong năm theo lịch cổ truyền của Trung Quốc, ứng với ngày 4, 5 hoặc 6 tháng tư dương lịch, thường vào khoảng tháng hai, tháng ba âm lịch, có tục đi thăm viếng sửa sang mồ mả. - 2 đg. Giải thích cho người ta hiểu để không còn quy lỗi hoặc nói chung nghĩ xấu cho mình hay cho ai đó, trong sự việc nào đó. Thanh minh để tránh mọi sự hiểu lầm. Khuyết điểm rành rành, còn cố thanh minh. Thanh minh cho bạn. |
| thanh minh | - Là tiết đầu của mùa xuân nhằm vào đầu tháng ba |
| Thanh Minh | - (phường) tx. Điện Biên, t. Lai Châu |
| thanh minh | tt. Tiết đầu xuân vào ngày 5 hoặc 6 tháng 3 âm lịch, đây là dịp thăm viếng, sửa sang mồ mả: tiết thanh minh o sắp đến thanh minh o Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (Truyện Kiều). |
| thanh minh | đgt. Giải thích cho rõ điều bị hiểu sai, hiểu lầm: thanh minh cho mọi người khỏi hiểu lầm o Khuyết điểm đã rõ rành rành mà còn cố thanh minh. |
| thanh minh | dt (H. thanh: trong sáng; minh: sáng) Một tiết về mùa xuân, người Trung-quốc đi tảo mộ: Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh (K). |
| thanh minh | đgt (H. thanh: trắng; minh: sáng. - Nghĩa đen: nói ra cho rõ) Trình bày chứng cớ để giải thích một việc e người ta hiểu lầm: Việc ấy tôi đã rõ, anh không cần thanh minh. |
| thanh minh | dt. Tiết trời trong sáng nhằm mùa xuân người ta thường đi tảo mộ: Thanh-minh trong tiếc tháng ba (Ng. Du). |
| thanh minh | bt. Nói rõ ràng ra: Thanh-minh cùng quốc-dân. |
| thanh minh | Tiết mùa xuân, khí trời mát-mẻ trong-trẻo, người ta đi tảo-mộ: Thanh-minh trong tiết tháng ba (K). |
Bây giờ tôi mới gặp tình Khác gì Kim Trọng , thanh minh gặp Kiều Tiện đây tôi hỏi một điều Đài gương soi đến dấu bèo cho nhau ? Từ khi ăn một miếng trầu Miệng ăn , môi đỏ , dạ sầu tương tư Vì người tôi phải viết thư Mượn con chim nhạn đưa thư cho người Thư rằng em chửa có ai Trên nghiên dưới mực , giữa cài chữ sen. |
BK Bây giờ tôi mới gặp tình Khác gì Kim Trọng , thanh minh gặp Kiều Tiện đây tôi hỏi một điều Đài gương soi đến dấu bèo cho nhau ? Từ khi ăn một miếng trầu Miệng ăn , môi đỏ , dạ sầu tương tư Vì người tôi phải viết thư Nhờ con chim nhạn đưa thư cho người Thư rằng em chửa có ai Trên nghiên dưới mực , giữa cài chữ sen. |
| Đến khi lão chánh tổng bắn tiếng là quan trên đã ra lệnh đóng gông những ai đã " chứa chấp " bọn phản loạn , giải lên phủ cùng tịch thu hết gia sản , thì Hai Nhiều hết còn thần hồn để thanh minh nữa. |
| Phải , nó giễu cợt cái thằng không có cu " là có lý ! Ông giáo vội thanh minh : Ông cả , xin lỗi tôi không gọi trại chủ mà gọi ông cả là vì hai ta thân tình với nhau từ lâu rồi , không nên khách sáo e ngại lẫn nhau. |
| Nhưng anh ta đến để thanh minh , xin lỗi hay là để tiếp tục một tình yêu song song với một người vợ. |
| Cô vui vẻ kể lể mọi chuyện nhưng khi đến chuyện ”nhà em“ cô vừa ”tố cáo“ vừa thanh minh ”Nhà em chắng cũng bận bịu nhiều nên không viết được thư , em cũng thấy chẳng có gì thắc mắc“ ”Cái hồi ra chiêu đãi“ chúng em vẫn vui vẻ với nhau. |
* Từ tham khảo:
- thanh nhã
- thanh nhạc
- thanh nhàn
- thanh niên xung phong
- thanh nữ
- thanh phong