| thanh nhã | tt. Thanh-cao hoà-nhã, có cử-chỉ và tánh-tình cao-đẹp: Người thanh-nhã. |
| thanh nhã | - Thanh tao và nhã nhặn. |
| thanh nhã | tt. Có vẻ đẹp giản dị, nhã nhặn, ưa nhìn: ăn mặc thanh nhã o trang trí thanh nhã. |
| thanh nhã | tt (H. thanh: trong, trắng; nhã: thanh tao) Thanh tao, nhã nhặn: Khăn áo chỉnh tề, thanh nhã như một thư sinh (NgHTưởng). |
| thanh nhã | tt. Thanh-tao hoà nhã. |
| thanh nhã | Thanh-tao hoà-nhã: Tính tình thanh-nhã. |
| Cô Hậu là biểu hiệu sự tươi tắn , và thanh nhã. |
| Nói là đi hát cho thanh nhã chứ thực ra thì là vì mê đào. |
| Người hát phải biến báo , mau trí , sáng tác đột xuất để hát trả lời lại bên kia , có khi nghiêm nghị , có khi trào phúng , nhưng bao giờ cũng phải giữ thái độ thanh nhã , khiêm nhường , thua thì chịu thua chớ không được tỏ thái độ cục cằn thô bỉ , nói thánh nói tướng , đề cao mình , hạ thấp địch. |
| Bấy nay bận bịu trong chốn quan trường không được hưởng cái thú thanh nhã ấy , tôi cứ nhơ nhớ làm sao ấy. |
Ăn như thế thì thơm , nhưng có người không ưa vì ngấy ; ngoài ra , khi chan nước vào không còn vẻ gì thanh nhã một điểm mà những người thích phở gà mong đợi. |
Đậu mềm , tương dịu ngọt , bánh đúc mỡ màng , cầm tay mà ăn vào một buổi trưa hè thanh nhã , xa xa có tiếng ve kêu rền rền không , tôi đoan chắc với ông rằng : ta có thể ăn như thế mãi mà không biết chán. |
* Từ tham khảo:
- thanh nhàn
- thanh niên xung phong
- thanh nữ
- thanh phong
- thanh phong
- thanh phong minh nguyệt