| thanh nghị | đt. Bình-phẩm, khen chê cái hay, cái dở của người: Thanh-nghị việc đời. |
| Thanh Nghị | - (xã) h. Thanh Liêm, t. Hà Nam |
| thanh nghị | đgt. Bàn luận, bình phẩm một cách trung thực, chân xác: lời thanh nghị của kẻ phu. |
| thanh nghị | tt (H. thanh: trong sạch; nghị: bàn luận) Nói lời bàn luận khen chê của những bậc thức giả: Phù thế giáo, một vài câu thanh nghị (NgCgTrứ). |
| thanh nghị | đt. Nghị-luận để tìm xét tới cái chỗ trong sáng, tới cái lẽ chính. |
| thanh nghị | Lời nghị-luận khen người hay, chê kẻ dở: Lời thanh-nghị của sĩ-phu. |
| Và rút cục cái yếu tố dẫn người ta đến với nghề đôi khi lại là yếu tố giữ người ta lại , không sao bay lên được ! V Theo như chính Nguyễn Thành Long từng kể , thì trước 1945 tức hồi còn học tú tài ở Hà Nội , anh đã có bài viết , in trên thanh nghị là một tờ báo tập hợp được nhiều trí thức có uy tín thời ấy. |
| Trong khi anh Minh giám đốc một công ty phần mềm ở Lê Tthanh nghịkiến nghị , không chỉ thế chấp bằng đất , bằng tài sản mà ngân hàng nên chăng cho DNNVV thế chấp tài sản bằng bản quyền sáng chế hay những tài sản vô hình khác và xem đây là mô hình thí điểm. |
| "Một sớm Hà Nội" trong trẻo và nhẹ nhàng được tái hiện trên mảng tường cũ của trường Cao đẳng nghề Bách Khoa , ngay góc đường Lê Tthanh nghịvà Tạ Quang Bửu (Hà Nội) , khiến đông sang mà không gian vẫn xanh mướt. |
| Để triển khai các hạng mục này , đơn vị thi công sẽ xây dựng cổng vào vườn hoa ở phía đường Lê Tthanh nghị; bổ sung cây xanh , hoa , thảm cỏ , một số tượng nghệ thuật , lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và xây dựng nhà vệ sinh công cộng. |
| Tốt nghiệp Học viện Phòng không Không quân năm 2002 , đại úy Trần Tthanh nghị(SN 1976) hy sinh trong một chuyến huấn luyện bay ở khu vực huấn luyện bình thường trên vùng trời huyện Cẩm Thủy , tỉnh Thanh Hóa. |
| Năm 1940 , ông cùng Vũ Đình Hòe , Vũ Văn Hiền thành lập Báo Tthanh nghị(1941 1945). |
* Từ tham khảo:
- thanh nhạc
- thanh nhàn
- thanh niên xung phong
- thanh nữ
- thanh phong
- thanh phong