| thành ngữ | dt. Lời nói gọn có sẵn, được nhiều người dùng đã lâu, để diễn một ý hay một trạng-thái cho có màu-mè: "Dốt đặc cán mai" hay "Nói toạc móng heo" đều là thành-ngữ. |
| thành ngữ | - Nhóm từ cố định đi với nhau để nói lên một ý gì : "Đứng mũi chịu sào" là một thành ngữ. |
| thành ngữ | dt. Tập hợp từ cố định quen dùng, có nghĩa định danh, gọi tên sự vật, thường không thể suy ra từ nghĩa của từng yếu tố cấu thành, được lưu truyền trong dân gian và văn chương: "Chân lấm tay bùn" là một thành ngữ. |
| thành ngữ | dt (H. thành: làm thành; ngữ: lời, cụm từ) Cụm từ mà nhân dân đã dùng từ lâu để biểu thị một ý nghĩa, một khái niệm: Trong tiếng Việt có nhiều thành ngữ rất gợi cảm. |
| thành ngữ | dt. Câu nói mà người ta đã dùng quen. |
| thành ngữ | Câu nói mà người ta đã dùng quen: Dẫn những câu thành-ngữ làm chứng. |
| thành ngữ ấy do ở đây ra. |
| Trong ca dao tục ngữ , thành ngữ Việt Nam có ít nhất 70 câu liên quan đến con chó. |
| Thương mại muốn phát triển phải có cạnh tranh nên sinh ra "buôn có bạn , bán có phường" , câu thành ngữ không chỉ mang ý nghĩa sự liên kết là cần thiết mà còn phải biết nhìn nhau , đó chính là văn hóa thương mại của tầng lớp thị dân. |
| Bà Diễm , con gái phố Bát Sứ kể với tôi , bạn bà là giáo viên dạy trường THPT Phan Đình Phùng , có lần nói học sinh không nghe đã "dọa" mình là con gái Hàng Khoai nhưng đám trò chẳng sợ vì chúng đâu có biết câu thành ngữ xưa. |
| Vỡ đê họ chỉ còn cách đi xin ăn nên có câu thành ngữ "Oai oái như phủ Khoái xin ăn". |
| . Cáo mượn Oai thiêng : lấy ý ở câu thành ngữ : "Cáo mượn oai hùm" , Oa tranh bờ cõi : từ truyện ngụ ngôn trong Nam hoa kinh của Trang Tử |
* Từ tham khảo:
- thành niên
- thành nội
- thành phẩm
- thành phần
- thành phố
- thành phục