| thành đinh | tt. Đến tuổi đinh-tráng, thường là 18 tuổi, được ghi vào bộ đinh để chịu sưu-dịch và sưu-thuế: Đến tuổi thành-đinh (con trai). |
| thành đinh | - Nói con trai đến mười tám tuổi (cũ): Trong xã có thêm mười người đã thành đinh. |
| thành đinh | đgt. (Con trai) đã đến tuổi gánh vác việc công, dưới thời phong kiến: Những người thành đinh phải đóng sưu. |
| thành đinh | tt (H. thành: đạt tới; đinh: con trai đã trưởng thành) Nói người con trai đã đến tuổi trưởng thành (cũ): Ngày xưa ở nông thôn, ai đã mười tám tuổi là đã thành đinh. |
| thành đinh | Con trai đã đến tuổi gánh vác việc công: Những người thành-đinh phải đóng sưu. |
| Trước khi trở tthành đinhTiên Hoàng , Đinh Bộ Lĩnh có công dẹp loạn 12 sứ quân ở nước ta sau khi Ngô Quyền qua đời. |
* Từ tham khảo:
- thành đội
- thành đồng
- thành đồng vách sắt
- thành hạ chi minh
- thành hiệu
- thành hình