| thành hình | trt. Nên hình-dáng, có hình-thức. // X. Hình-thành. |
| thành hình | - đg. Được tạo thành ở mức chỉ mới có những nét chính. Ngôi nhà đã thành hình, nhưng chưa có cửa. |
| thành hình | đgt. Đã được tạo ra với những nét chính cho thấy hình thù của một vật, nhưng chưa hoàn chỉnh: Ngôi nhà đã thành hình. |
| thành hình | tt (H. thành: làm thành; hình: hình dáng) Đã bắt đầu có những nét chính trong một quá trình còn kéo dài: Mới tạm thành hình, ngôi nhà còn đòi hỏi nhiều công phu. |
| Cái ý nghĩ đó đã nhiều lần vụt qua trí óc nàng và nay như ăn sâu thành hình ở đó , không sao nàng quên được và luôn luôn làm nàng bứt rứt đau khổ tựa như con sâu đục tổ trong một trái quả , và cứ ngày ngày nằm trong đó khoét quả để nuôi thân. |
Chạy xong một tuần , sư ông lại vào chiếu giữa múa mênh quyết ấn trông rất dẻo tay , rồi cầm kéo cắt những đồng tiền kết giấy thành hình người và treo lủng lẳng ở ba hàng giây chăng quanh bàn. |
| Rồi từ phố hàng Trống rẽ sang một cái ô tô kết bông trắng thành hình cái thuyền trên có tám cô thuỷ binh , tuổi từ mời bảy tới hai mươi , cầm dựng ngược tám cái mái chèo lấp loáng màu vàng trang kim. |
| Hồng hỏi : Sao chị biết ? Sao tôi biết ? Lại quê mùa rồi ! Chị không nhận thấy rằng đó là những ông đốc tờ à ? Kia kìa ! Họ cầm những ống tiêm thuốc khổng lồ , ai mà không trông rõ ? Theo liền xe trường Thuốc là xe trường Bào chế , kết thành hình con hạc trắng vỗ cánh đứng trên lưng con rùa vàng. |
| Những sự xảy ra , những lời nói , việc làm hằnnggày của bà phán và những người sống chung quanh nàng mà trước kia nàng không lưu ý tới , lúc này như bỗng hiện thành hình , tựa cuốn “phim” đem chiếu trên màn ảnh. |
| Lúc nãy anh bảo trong sách Truyện ký có chép rằng cây tùng nào tàng lá xoắn thành hình tròn , dưới gốc có phục linh và hổ phách. |
* Từ tham khảo:
- thành hội
- thành hôn
- thành khẩn
- thành khí
- thành kiến
- thành kính