| thành khẩn | - Thực lòng một cách thiết tha: Thành khẩn tự phê bình và phê bình các đồng chí. |
| thành khẩn | tt. Hết sức thành thật với mong muốn được tiến bộ khi tự phê bình hoặc tiếp thu phê bình: thành khẩn nhận khuyết điểm o thái độ thành khẩn. |
| thành khẩn | tt (H. thành: thực thà; khẩn: lòng thành) Thực thà bày tỏ ra: Phải phê bình với tinh thần thành khẩn, xây dựng, trị bênh cứu người (HCM). |
| Tôi tưởng ông lão xỏ xiên định sừng sộ , nhưng thấy nét mặt ông ta chờ đợi thành khẩn lắm , tôi kịp dừng lại. |
| Qua hai tuần lễ dài dằng dặc vì đầy tang tóc và thất bại , đã đến lúc thành khẩn xét lại các lầm lạc để tự cứu. |
Anh còn cái tội không thành khẩn , rồi tôi sẽ có cách để bắt anh phải nhận hết. |
Trưởng ban nông hội : Tôi sẽ triệu tập chi hội thôn Quán để kiểm thảo yêu cầu ông phải thành khẩn để sửa chữa tiễn bộ , nếu không , buộc phải khai trừ ông để khỏi mất thanh danh của Hội. |
| Những ngày tết trước , ở đất Bắc xa xưa , dưới nhang khói chùa Trấn Vũ , đền Ngọc Sơn , hay là đền Bạch Mã , tôi đã trông thấy người ta lethành khẩn^?n , lễ xuýt xoa và cảm thấy lòng thích thú vì thấy người ta tin tưởng. |
| Thử hỏi mình đã có được niềm say mê cống hiến như vậy chưả Mình đã sẵn sàng làm theo yêu cầu của Đảng chưả Chưa ! Phải thành khẩn nhận lấy điều đó. |
* Từ tham khảo:
- thành kiến
- thành kính
- thành lập
- thành luỹ
- thành ngữ
- thành nhân