| thành hoàng | dt. Vị thần được thờ ở mỗi làng, nguyên là người sáng-lập thôn-ấp đầu tiên hay các quan dinh-diền, đồn-điền được dân mến, chết rồi được thờ: Miếu thành-hoàng; thành-hoàng bổn-cảnh. |
| thành hoàng | - Vị thần của một làng. |
| thành hoàng | dt. Vị thần được thờ ởmột làng: đền thờ thành hoàng. |
| thành hoàng | dt (H. thành: đô thị; hoàng: hào chung quanh. - Nghĩa đen: Ông thần coi khu vực thành) Ông thần được thờ ở đình mỗi làng: Trai Bát-tràng, thành hoàng Kiêu-kị (tng). |
| thành hoàng | dt. Vị thần coi một khu-vực nào: Đền thờ thành-hoàng. |
| thành hoàng | Vị thần coi một khu vực nào: Làng nào cũng có thành-hoàng. |
Bị rách nhưng lại có vàng Tuy rằng miếu đổ thành hoàng còn thiêng. |
| Mấy làng bên cạnh cũng xin phép mời ông Nguyễn Biểu về làm thành hoàng. |
KHẢO DỊ Truyện này có phần tương tự với truyện Nông dân với thành hoàng của người miền Đông Chiết giang (Trung quốc) : Ngày đó ở miếu Thành hoàng có hội hương khói , ai nấy cố biện lễ vật để cầu thần phù hộ. |
| thành hoàng sai một chú tiểu quỷ đi thám thính xem ai cúng nhiều cúng ít. |
| Quỷ trở về cho thành hoàng biết lễ vật linh đình nhất là của tên nhà giàu trong vùng , còn ít nhất là của một nông dân hay đi qua trước miếu. |
| thành hoàng nghe nói tức giận , bảo phán quan và tiểu quỷ làm cho lúa của anh nông dân kia " đầu bé đít to " cho bõ ghét. |
* Từ tham khảo:
- thành hôn
- thành khẩn
- thành khí
- thành kiến
- thành kính
- thành lập