| thẳng cẳng | trt. Ngay đơ hai cẳng ra: Nằm thẳng cẳng. |
| thẳng cẳng | - Nói chết đứ đừ ngay tại chỗ: Chết thẳng cẳng. |
| thẳng cẳng | tt. (Nằm) ngay đơ toàn thân, bất động: nằm thẳng cẳng o chết thẳng cẳng. |
| thẳng cẳng | trgt Nói nằm không động đậy: Mẹ đạp tụt cái chăn xuống dưới chân rồi nằm thẳng cẳng (Ng-hồng); Con chó đã chết thẳng cẳng rồi. |
| Tôi tưởng nằm xuống là đánh một giấc thẳng cẳng , hóa ra lại không ngủ được. |
| May sao cái thây thằng râu xồm còn nằm thẳng cẳng để , đợi tôi đến lột hộ bộ quần áo ka ki... Hê... hê... hê ! Khi lọt lòng mẹ , nó chui ra như thế nào thì chết như thế ấy... cho được thủy chung như nhất ? Tôi chỉ lấy cái quần để che chỗ xấu xa của con người thôi , anh Hai à. |
| Sau hai tiếng ằng ặc , hắn giãy lên một cái đoạn nằm thẳng cẳng , cái ví tiền giờ mới rơi ra ngoài. |
| Mà tôi sẽ nằm quay lơ ra đất , chết thẳng cẳng. |
Vạn tóc mai sung sướng ra đường , ném mình đánh phịch một cái lên một chiếc cao su , nằm thẳng cẳng ra... xe chạy. |
| Thị Tín một cô nàng hầu trẻ nhất và đẹp nhất của lão , thì nằm... trong lòng lão , hai cánh tay mềm mại vòng vào cổ lão , đôi chân duỗi thẳng cẳng trên bàn. |
* Từ tham khảo:
- thẳng chừ
- thẳng da bụng, chùng da mắt
- thẳng da lưng chùng da bụng
- thẳng đơ
- thẳng đuồn đuột
- thẳng đuột