| thần tiên | dt.(truyền): Thần và tiên, những bậc thoát-trần và có nhiều phép lạ: Chuyện thần tiên. // tt. Ung-dung, thong-thả, sung-sướng hơn người: ở đây, thần tiên hết chỗ nói! |
| thần tiên | - 1. d. Người tịch cốc tu hành đắc đạo, theo mê tín. 2. t. Có công hiệu lạ thường: Thuốc thần tiên. |
| thần tiên | tt. Tuyệt đẹp, sung sướng đến mê hồn, ví như ở trong cõi thần tiên vậy: cảnh đẹp thần tiên o cảm giác thần tiên. |
| thần tiên | dt (H. thần: vị thần; tiên: tiên) Thần và tiên: Rõ ràng Đệ nhất Nam thiên, Mang đi sợ để thần tiên mất lòng (Dương Khuê); Người mà hết luỵ ấy là thần tiên (NgTrãi). tt 1. Sung sướng tuyệt vời: Sạch không trần luỵ ấy là thần tiên (NgCgTrứ) 2. Diệu kì: Non cao cũng có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo có thuốc thần tiên (cd). |
| thần tiên | dt. Thần và tiên; ngr. tt. Có tính cách tốt đẹp, sung sướng khác phàm: Sắc đẹp thần-tiên. || Chuyện thần-tiên. |
| thần tiên | Thần và tiên. |
| Chàng nghĩ đến những cái thú thần tiên của tình yêu lúc ban đầu , và nỗi buồn của chàng khi được tin Liên chết. |
| Trương nhớ đến cái thú thần tiên khi hai người nhìn nhau lần thứ nhất , một giọt sương sáng long lanh nhưng rồi lại tắt đi ngay. |
| Hai tiếng rất ngắn thốt ra liền nhau : Em... Anh ! Rồi hai người yên lặng hôn nhau , mê man trong cái thú thần tiên , bỡ ngỡ của cái hôn trao yêu thứ nhất trên đời. |
" Vì kiêu căng , vì lãng mạn , lại vì so sánh những cảnh thần tiên thấy trong tiểu thuyết với sự thực tầm thường trước mắt , nên Thị Loan tìm cách thoát ly. |
| Quả núi ấy , nguyên một tản đá , ông tuần đã bỏ ra mấy trăm bạc để mua lại của một người Tàu , đối với Dũng khi còn nhỏ , quả núi với những khe đá hiểm hóc , những chòm cây um tùm là một thế giới thần tiên đầy bí mật. |
| Núi non bộ với những nguời chăn trâu , những ngôi chùa , những tiều phu bằng đất nung chàng thấy không có gì là thần tiên nữa , có vẻ ngờ ngệch , vụn vặt trẻ con. |
* Từ tham khảo:
- thần tính
- thần tốc
- thần trí
- thần từ
- thần từ Phật tự
- thần tử