| thần tử | dt. Tôi con: Đạo làm thần-tử dám hầu tự-chuyên (NĐM). |
| thần tử | - Bầy tôi đối với vua, con đối với cha: Đạo thần tử. |
| thần tử | dt. Bầy tôi đối với vua, con đối với cha; tôi con: đạo thần tử. |
| thần tử | dt (H. thần: bề tôi; tử: con) Bề tôi đối với vua, con đối với cha mẹ (cũ): Vua lo thì thần tử cũng phải lo (NgHTưởng). |
| thần tử | dt. Tôi và con: Đạo thần-tử. |
| thần tử | Tôi và con: Đạo thần-tử hết lòng thờ chúa, Gian-nan từng giãi dạ trung-thành (Văn tế Võ-Tính và Ngô-tòng-Chu). |
| Nào là " thiên mệnh " , nào là " quân xử thần tử , thần bất tử bất trung " , nào là " dân chi phụ mẫu ". |
| 1511 Tử Phòng : tức là Trương Lương , vốn là thần tử của nước Hàn , để trả thù cho vua Hàn bị Hạng Vũ giết , đã theo giúp Lưu Bang. |
| Mỗi ngày lễ trọng dù cách nhau 1 ngày vẫn Tết nào cỗ ấy , mâm cơm thờ cúng tổ tiên được làm trân trọng , khấn vái thánh tthần tửtế như truyền thống bao đời nay là vậy. |
| Cả cuộc đời Sỹ Tiến là một hiến dâng tuyệt đích cho nghệ thuật , đúng tinh tthần tửvì đạo. |
* Từ tham khảo:
- thần vong xỉ hàn
- thần xác
- thần xuất quỷ một
- thần xuất quỷ nhập
- thẩn thơ
- thẫn thờ