| thẫn thờ | tt. C/g. Thờ-thẫn, đờ-đẫn, bâng-khuâng, buồn nghĩ đâu đâu, không chú-ý việc chi cả: Đầm-đìa giọt ngọc, thẫn-thờ hồn mai (K). |
| thẫn thờ | - Ngẩn ngơ, mất tinh thần: Lạc mất con, ngồi thẫn thờ. |
| thẫn thờ | tt. Ở trạng thái ngẩn ngơ, mất hết vẻ linh hoạt: ngồi thẫn thờ một mình o Lòng riêng chàng luống lao đao thẫn thờ (Truyện Kiều). |
| thẫn thờ | tt, trgt Ngẩn ngơ, như mất tinh thần: Tâm thẫn thờ nhìn gian nhà lá lụp xụp (Ng-hồng). |
| thẫn thờ | Bâng-khuâng: Thẫn-thờ như người mất vía. Văn-liệu: Lòng riêng chàng luống lao-đao thẫn-thờ (K). Một vườn ngày gió, đêm trăng thẫn-thờ (Nh-đ-m). Đầm-đìa giọt ngọc, thẫn-thờ hồn mai (K). |
| Bỗng bà tthẫn thờ, vẻ lo ngại hỏi con gái : Anh mày mãi không thấy về nhỉ ? Thì mẹ lo gì , khuya đã có trăng. |
Lúc đám cưới đã đi ra khỏi nhà , bà Thân tthẫn thờngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ thu xếp bát đĩa và rửa nồi , lau mâm. |
Nàng đang tthẫn thờbuồn bực , mợ phán bước vào. |
Bạn tôi kể xong chuyện , đậy cái hộp khảm lại rồi thẫn thờ nói : Bây giờ chỉ còn lại cái xác bướm không hồn. |
| Cổn ngồi riêng một góc , lưng dựa tường , mắt lim dim , tay phải đề lên mặt trống , roi chầu cầm lỏng thẫn thờ trong hai ngón tay. |
| Có phải không , anh Dũng ? Dũng thẫn thờ đáp lại : Phải , tôi thì đâu dám nghĩ đến đường vợ con. |
* Từ tham khảo:
- thận
- thận du
- thận độc
- thận hệ
- thận nhiệt huyệt
- thận tân