| thẩn thơ | trt. C/g. Thơ-thẩn, bơ-vơ, vất-vưởng, không nơi nương-dựa, không định tới nơi nào: Thẩn-thơ dưới gốc mai già, Hỏi thăm ông nguyệt có nhà hay không (CD). |
| thẩn thơ | - t. Như thơ thẩn. |
| thẩn thơ | Nh. Thơ thẩn. |
| thẩn thơ | tt, trgt (cn. thơ thẩn) Vơ vẩn bâng khuâng: Thẩn thơ trước dãy hành lang (PhTr); Ngồi nghĩ thơ mà luống thẩn thơ (Tản-đà). |
| thẩn thơ | tt. Sửng, không định được trí: Đầm-đìa giọt ngọc, thẩn-thờ hồn mai (Ng. Du). |
| thẩn thơ | Xem “thơ-thẩn”. |
Đến đầu toa , Tám Bính đứng lại , tỳ tay lên lan can thẩn thơ trông. |
Nàng mừng lắm , song lâu đài chi chít , không có đường thông , đành chỉ thẩn thơ ở ngoài cổng. |
| Khi lại lặng yên , cứ để thế , thẩn thơ ngồi nhìn ra cánh đồng. |
| Những con bò tthẩn thơgặm cỏ , làm các chiến sĩ hải quân cũng vơi bớt nỗi nhớ nhà. |
* Từ tham khảo:
- thận
- thận
- thận du
- thận độc
- thận hệ
- thận nhiệt huyệt