| thần tình | tt. (lóng): Tài-tình, hay đáo-để: Thiệt là thần-tình! |
| thần tình | - t. Tài tình tới mức không thể giải thích nổi. Nét vẽ thần tình. Thật là thần tình. |
| thần tình | tt. Tài tình đến mức lạ lùng, ngoài trí tưởng tượng: nét vẽ thần tình. |
| thần tình | tt (H. thần: huyền diệu; tình: tài tình) Khéo léo tuyệt vời: Giải quyết khó khăn một cách thần tình. |
| thần tình | tt. Tài giỏi, khéo léo. |
| thần tình | Khéo lạ: Ăn nói thần-tình. |
Sẹo nhịn không được cười phá lên : Thế thì " mẻ béng " (1) còn gì ! Minh đáp : Phải bàn ! Hiếu chêm một câu : Mà Tám Bính " siên " (2) mới thần tình chứ. |
Bún thì nhỏ sợi mà trắng , rau rửa sạch trông cứ mát lì đi , chấm nước mắm thật ngon , rắc một chút hạt tiêu và điểm dăm ba nhát ớt , tất cả mấy thứ đó nổi hẳn vị lên nếu ta biết cách ăn điểm vào cho thật đúng lúc những miếng chả nướng vừa vặn một cách thần tình. |
Khẩu cái ta như nhảy múa tưng bừng , có lắm lúc tưởng chừng như có cái gì sắp "hỏng kiểu" , làm cho ta hơi sợ ; nhưng tài tình là chính lúc ta sợ như thế thì sự ngang trở uyển chuyển vượt qua một cách thần điệu và tạo nên một nét nhạc mới thần tình đến lạ lùng. |
Khi khen văn Hemingway , Garcia Marquez có lưu ý một vài chi tiết được sử dụng trong Hạnh phúc ngắn ngủi của Mark Comber rất hay và ông gọi đó là "những điều ngu ngơ thần tình mà chỉ những nhà văn sáng suốt mới viết lên được". |
| Tôi không dám nói rằng các chi tiết trong văn Nguyễn Minh Châu hôm nay đã đạt đến mức thần tình , nhưng đúng là trong Cửa sông và Dấu chân người lính , Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành và Bến quê có không biết bao nhiêu chi tiết lặt vặt như vâỵ. |
| Lúc nói câu này , Nguyễn Khải không chỉ cụ thể một ai , những mỗi lần nhớ tới cái nhận xét thần tình ấy tôi lại liên hệ ngay tới tác giả Dế mèn phiêu lưu ký. |
* Từ tham khảo:
- thần tốc
- thần trí
- thần từ
- thần từ Phật tự
- thần tử
- thần tượng