| thằn lằn | dt. (động): C/g. Thạch-sùng, giống bò-sát nhỏ con, bàn chân thật rít, hay bò trên tường, trần nhà kiếm côn-trùng mà ăn: Con thằn-lằn. |
| thằn lằn | - Loài bò sát có bốn chân, dài độ 30cm, da có vảy ánh kim, thường ở bờ bụi. |
| thằn lằn | dt. 1. Động vật thuộc nhóm bò sát, thân và đuôi dài phủ vảy, bốn chi khoẻ, sống ở bờ bụi, ăn sâu bọ. 2. Thạch sùng. |
| thằn lằn | dt 1. Loài bò sát có bốn chân, đuôi dài, da có vảy, thường ở bờ bụi: Đẻ ra con rắn thằn lằn cụt đuôi (cd) 2. (đph) Thạch sùng: Đồng bào Nam-bộ và Trung-bộ gọi con thạch sùng là thằn lằn. |
| thằn lằn | dt. (đ.) Loại bò sát mình nhỏ thường ở trong nhà. || Loại thằn-lằn. |
| thằn lằn | Loài bò sát giống con mối nhưng to hơn, hay ở bờ bụi. Có nơi gọi lẫn là con mối. |
Lúc bấy giờ một con thằn lằn lấp lánh sắc vàng bò lướt trong cỏ xanh ngay gần chỗ Mai ngồi. |
Lộc và Huy hốt hoảng cùng đứng dậy hỏi : Ðâu ? Mai trỏ con thằn lằn , khiến hai người cười ồ , quên hết buồn rầu. |
Ngoài thằng Bé ra , bây giờ chỉ còn có con thằn lằn chắt lưỡi trên vách và con cóc nghiến răng ngoài thềm thương cho cảnh ngộ của chị thôi ? Đã khuya mà ai còn chèo thuyền. |
| Tôi đã có kinh nghiệm lúc còn chạy tản cư hai khuỷu tay tôi chống xuống đất đỡ bộ ngực lên , đầu cúi gằm xuống trước , tôi dán sát thân mình vào đất như con thằn lằn. |
| Mà có giống chim khắc ăn đêm ,thường đáp trên cây khô bắt tắc kè , bắt thằn lằn , hoặc bắt chuột. |
| Thế mà tên cướp lại run lên như thằn lằn đứt đuổi... À , phải rồi. |
* Từ tham khảo:
- thằn lằn rắn ráo
- thăng
- thăng bằng
- thăng bình
- thăng đường
- thăng hà