| tham | bt. Ham muốn thật nhiều cho riêng mình, không kể liêm-sỉ: Máu tham, túi tham; Tham thì thâm; dầm thì đen (tng); Tham thì tham bạc tham giàu; Chớ tham gánh nặng mà đau xương sườn (CD). |
| tham | đt. Dự vào, xen vào: Tham-chiến, tham-dự. // Vạch tội người nào: Đề-tham, sớ-tham (cụ sớ xin hạch-hỏi, xin cách chức vị quan nào). // đdt. Tiếng gọi tắt người mang chức-vị tham-sự, tham-tá: Ông tham, bà tham. |
| tham | - 1 d. (kng.). Tham biện hoặc tham tri (gọi tắt). Quan tham. Ông tham. - 2 đg. 1 Ham muốn một cách thái quá, không biết chán. Tham ăn. Tham của. Lòng tham không đáy. Tham thì thâm (tng.). 2 (dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) cố cho được nhiều mà không biết tự kiềm chế, do đó làm quá nhiều, quá mức. Ăn tham. Bài viết tham quá. |
| tham | I. dt. Tham biện, tham tri, hoặc tham tá nói tắt: quan tham. II. 1. Dựa vào: tham bác o tham biện o tham chiến o tham chính o tham chước o tham dự o tham gia o tham khảo o tham luận o tham mưu o tham nghị o tham quan o tham số o tham tá o tham tán o tham tri. 2. Vào gặp người trên. |
| tham | đgt. 1. Ham muốn quá đáng: tham ăn o tham vàng bỏ nghĩa o lòng tham không đáy. 2. Quá mức cần thiết, trở nên vô ích, do không kiềm chế nổi mình trong hoạt động: Bài viết tham quá. |
| tham | dt Tham tá hay tham biện nói tắt (cũ): Lên mặt là ông tham khinh miệt người lao động. |
| tham | đgt, tt Ham thích quá đáng: Tham ăn; Lòng tham không đáy; Chẳng tham ruộng cả ao liền, Tham vì cái bút, cái nghiên anh đồ (cd). |
| tham | dt. Tiếng tham-tá viết tắt: Bà Tham. |
| tham | đt. Ham không chính đáng: Tham ăn-Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê (Ng. Du).|| Máu tham. Tham ăn. |
| tham | (khd) 1. Xen vào, dự: Tham dự. |
| tham | Ham muốn không chính đáng: Tham của. Tham ăn. Văn-liệu: Tham tài hiếu sắc. Tham sinh uý tử. Tham thì thâm, Phật bảo thầm rằng chớ có tham. Tham vàng bỏ nghĩa. Tham thực cực thân. Gái tham tài, trai tham sắc. Tham bong-bóng bỏ bọng trâu. Tham cơm nguội, cá kho, Bỏ cơm vua, áo chúa. Tham có, tham giàu, đâm đầu vào lưới (T-ng). Tham tiền, tham bạc thì giàu, Chớ tham gánh nặng mà đau xương sườn (C-d). Sạch sành-sanh vét cho đầy túi tham (K). Máu tham hễ hấy hơi đồng thì mê(K). |
| tham | Xen vào, dự vào (không dùng một mình): Tham-dự. Tham-khảo. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Mới mười hôm trước đây Trương vừa sợ hãi vừa vui sướng được nghe trên xe điện mấy bà nói với nhau chuyện Thu từ chối lấy con một ông Tuần làm tham tá ở Nam Định. |
| Cái mộng được làm ông tham , lại được lấy một mgười đẹp , con nhà giàu , cái mộng to lớn nhất trong đời tôi lúc đó , vì thế vẫn còn. |
| Nhà cô Liên và cô Liên lẽ cố nhiên là không đợi tôi và đợi chức tham biện với số lương hơn trăm đồng mong ước kia. |
Ông lại cho Dũng biết hôm đó sẽ có bà tham Hiệu , người cô của Khánh cũng sang. |
| Dũng hiểu là bà tham đến cốt để xem xét gia phong nhà chàng , và việc hôn nhân của Dũng với Khánh thành hay không là chỉ ở một lời nói của bà tham. |
* Từ tham khảo:
- tham bác
- tham bán
- tham bát bỏ mâm
- tham biện
- tham bong bóng bỏ bọng trâu
- tham bùi đánh cả bộng