| thái thú | dt. Chức quan văn trấn một quận: Thái-thú Tô-định. |
| thái thú | - Chức quan dưới thời phong kiến, coi một quận. |
| thái thú | dt. Chức quan cai quản một quận thời nhà Hán Trung Quốc đô hộ: thái thú Tô Định. |
| thái thú | dt (H. thái: tuyệt cao; thú: chức quan) Chức quan Trung-quốc xưa, đứng đầu cơ quan cai trị một nước chiếm đóng: Kìa đền thái thú đứng cheo leo (HXHương); Tên thái thú Tô Định bị hai bà Trưng đánh đuổi. |
| thái thú | dt. Chức quan văn coi một quận lớn ở đời xưa bên Tàu. |
| thái thú | Chức quan văn coi một quận đời cổ. |
| Sách Việt Nam lược sử của Trần Trọng Kim viết : "Về sau bọn khách trú ở Thăng Long làm cái đền thờ Sầm Nghi Đống ở ngõ Sầm Công , sau Hàng Buồm , nữ sĩ Hồ Xuân Hương có bài vịnh tuyệt cú mèo rằng : Ghé mắt trông ngang thấy biển treo Kìa đền thái thú đứng cheo leo Ví đây đổi phận làm trai được Thì sự anh hùng há bấy nhiêu". |
Về đời vua Minh Tông nhà Trần , (2) có quan thái thú họ Trịnh làm quan ở Hồng Châu , vợ là Dương thị nhân khi về thăm nhà , đỗ thuyền ở bên cạnh một ngôi đền thờ thủy tộc. |
| Trịnh thái thú tiếc ngọc thương hoa , nỗi buồn thật không sao kể xiết , chỉ đứng giữa trời mà nghẹn ngào than thở , không biết làm sao được. |
| Gặp khi có quan thái thú không tốt đến cai trị , ngọc châu biến mất. |
| Sau quan thái thú ấy đổi đi nơi khác , ngọc châu lại về. |
| 000 chung rượu và sổ hộ của ba quận Giao Chỉ , Cửu Chân và Nhật Nam đến xin hàng ; Lộ Bác Đức nhân đó cho ba người ấy làm thái thú ở ba quận để trị dân như cũ). |
* Từ tham khảo:
- thái tổ
- thái tử
- thái uý
- thái uyên
- thái xung
- thái y