| tế nhị | tt. Tỉ-mỉ và công-phu. |
| tế nhị | - dt.. Khéo léo, tinh tế, nhã nhặn trong đối xử: một con người rất tế nhị ăn nói tế nhị.. Có những tình tiết rất nhỏ, sâu kín, khó nói hoặc không thể nói ra được: Vấn đề này rất tế nhị, cần phải lựa thời cơ mà nói. |
| tế nhị | dt. 1. Khéo léo, tinh tế, nhã nhặn trong đối xử: một con người rất tế nhị o ăn nói tế nhị. 2. Có những tình tiết rất nhỏ, sâu kín, khó nói hoặc không thể nói ra được: Vấn đề rất tế nhị o Việc này tế nhị lắm. |
| tế nhị | tt 1. Chu đáo đến từng việc nhỏ: Cử chi tế nhị 2. Có nhiều tình tiết khó nói ra: Việc ấy tế nhị lắm 3. Kín đáo, tinh vi: Câu văn thật tế nhị. |
| tế nhị | tt. Tinh-vi, tỉ-mỉ: Tư tưởng tế-nhị. |
| tế nhị | .- t. 1. Nói cư xử lịch thiệp, chu đáo đến cả việc nhỏ. 2. Có nhiều tình tiết ẩn khuất, khó nói ra được: Việc ấy tế nhị lắm. 3. Kín đáo, tinh vi: Câu văn tế nhị. |
| Văn thật hết sức khôn khéo và tế nhị , không hề đả động gì đến những chuyện ‘trời ơi đất hỡi’ của chàng mà chỉ nói toàn chuyện giao tình bằng hữu. |
Nhưng Liên thật thà , nào có hiểu được tính tình kín đáo và cử chỉ tế nhị của Văn. |
| Ở chỗ giao tế , bị ràng ruộc tứ bề vì những sự tế nhị rào đón , nương nhẹ , nể nang , ông giáo không phát lộ được hết cá tính. |
May mắn cho ông giáo , là những phân vân phức tạp tế nhị đó quá tầm của nhiều người trên chiếu họp. |
| Nhưng giá tôi quên hết được mọi sự thì hay hơn nhiều ! Huệ tế nhị không muốn tò mò tìm hiểu những khúc mắc chắc là đau buồn của anh em Mẫm , tìm chuyện khác vui hơn , Huệ nói : Người mà bác tìm không còn là cô bé nữa. |
| Lãng không nhận ra điểm nhũn nhặn tế nhị , hỏi An : Mẹ bây giờ ở đâu chị nhỉ ? An cảm động thều thào đáp : Làm sao chị biết được. |
* Từ tham khảo:
- tế phục
- tế sinh
- tế sống hơn tế vong
- tế sớm khỏi ruồi
- tế sự
- tế tác