| té | đt. Sanh ra, lòi ra, thành ra: Làm cả tháng, không té đồng nào cả. // Té ra nói thúc, tiếng dùng khi vừa xét ra được một điều đã lầm-lạc: Sắm-sanh gương lược phòng nâng-đỡ, Tưởng được gọi anh, té dượng mầy NT. |
| té | đt. Ngã, từ trên cao rơi xuống: Té xuống sàng, té xuống sông. // Vô ý quăng mình xuống đất hoặc bị lỡ đà: Trợt té, vấp té, bị xô té. |
| té | - 1 đgt. Hắt từng ít một lên bề mặt, lên chỗ nào đó: té nước tưới rau té nhau ướt hết quần áo té nước ra đường cho đỡ bụi. - 2 đgt., đphg Ngã: vấp té té ngửa. |
| té | đgt. 1. Hắt từng ít một lên bề mặt, lên chỗ nào đó: té nước tưới rau o té nhau ướt hết quần áo o té nước ra đường cho đỡ bụi. 2. Vãi ra một ít trên bề mặt: để té gạo khắp nhà. |
| té | đgt. Ngã: vấp té o té ngựa. |
| té | đgt. Có được, thu được một số tiền nào đó: té ra đồng nào xào hết đồng ấy. |
| té | đgt (đph) Như Ngã: Trèo lên cây khéo té đấy. |
| té | đgt Hắt nước: Hai đứa trẻ vừa tắm vừa té nhau. |
| té | đt. 1. Hắt nước, vung nước ra: Bị nước té vào mắt. Bị đánh té đái || Té bùn lên. 2. Ngã: Từ trên lầu té xuống. 3. Sinh ra: Buôn bán mong té lời mà sống || Té lời. |
| té | .- đg. Ngã. |
| té | .- đg. Hắt nước: Té trong chậu ra mà rửa. |
| té | I. Hắt nước ra, vung ra: Vô ý té nước vào người ta. Đổ gạo vào chum té cả ra ngoài. Đánh cho té đái ra. Văn-liệu: Mắng như té, như tát (T-ng). II. Ngã: Té xe. Té ngựa. Té nhào. Té chỏng ngọng. III. Sinh ra, hoá ra: Tiền vay lâu ngày té ra nhiều lãi. Tưởng đỗ, té ra hỏng. |
Đương băn khoăn thời thấy một người đi vào trông hơi quen quen , đứng dậy nhìn kỹ thời té ra anh Trần Lưu , trước cùng học với tôi trường Luật. |
| Một nhát đâm trúng bàn tay làm cho máu chảy ròng ròng... Ý chừng kẻ hành hung nghe Chương kêu “ái” một tiếng to , tưởng chàng bị trọng thương nên ù té chạy về phía trường Bảo Hộ. |
Vì ai mới tu hành cũng phải bỏ tên cũ , rồi sư tổ đặt cho một tên mới , chọn trong các giống huê , chẳng hạn huê lan , huê quỳ , huê hồng... Ngọc nghĩ thầm : Ra ta lầm to , ta cứ tưởng Lan là tên con gái , té ra chỉ là một tên sư cụ đặt cho. |
| Bỗng cánh cửa mở tung ra , làm Ngọc suýt té nhào. |
| Nhưng người mỹ nữ ôm cây đàn tỳ bà , cặp mắt đăm đăm , buồn rượi , chàng tò mò ngắm kỹ thì té ra đó là ảnh Mai vận y phục Tàu. |
Anh thương em nên phải đi đêm té xuống bờ ruộng , đất mềm không đau May đất mềm nên mới không đau Phải chi đất cứng xa nhau phen này ! Anh thương em răng nỏ muốn thương Sợ lòng bác mẹ như rương khoá rồi. |
* Từ tham khảo:
- té hen
- té lét
- té ngửa
- té nước theo mưa
- té ra
- té re