| tẩu tán | đt. Chạy tản-lạc cả: Nghe tin lính tới, chúng đều tẩu-tán. |
| tẩu tán | - Đem giấu đi mỗi thứ một nơi : Tẩu tán đồ vật ăn cắp. |
| tẩu tán | đgt. 1. Chạy tán loạn ra mọi nơi, mọi phía: Quân giặc bị thua tẩu tán cả. 2. Mang, chuyển nhanh đi nhiều nơi, phân tán mỗi nơi một ít để giấu: tẩu tán các đồ vật ăn trộm o tẩu tán hết số hàng lậu. |
| tẩu tán | đgt (tán: lìa tan) Đem giấu mỗi nơi một phần: Chị ta đã tẩu tán những hàng mua lậu trước khi cán bộ thuế đến kiểm tra. |
| tẩu tán | đt. Chạy tán tác ra nhiều nơi. |
| tẩu tán | .- Đem giấu đi mỗi thứ một nơi: Tẩu tán đồ vật ăn cắp. |
| tẩu tán | 1. Chạy tán ra: Quân giặc bị thua tẩu-tán cả. 2. Đem chạy đi mỗi nơi mỗi cái: Nhà vô chủ, đồ vật bị tẩu-tán hết. |
| Tôi chỉ nói riêng hôm ấy , nếu không có thằng Sài hoa hoán đuổi , ông đã tẩu tán hai nạ gà ấp , một con ngan của dân. |
| Tôi chỉ nói riêng hôm ấy , nếu không có thằng Sài hoa hoán đuổi , ông đã tẩu tán hai nạ gà ấp , một con ngan của dân. |
| "Tôi biết có vụ án hơn 100 lần hỏi cung mà vẫn trước sau như một , tài sản đã ttẩu tánhết , rồi chấp nhận ngồi 20 30 năm tù , cũng không cần đóng tiền vào xin đặc xá , vì họ xác định tuổi cao trên 60 tuổi mà sức khỏe yếu thì cũng được hưởng quyền đặc xá. |
| Hễ thấy Triển Thu dẫn bọn Liều , Phá , Tham , Nợ là tìm nhau chạy trốn ttẩu tántài sản. |
| Như mọi khi Công Tôn Tiền tranh công : Bao đại nhân nên tìm phương án khác... Bá tánh khôn lõi quá trời , hễ thấy bóng dáng Triển Thu hộ vệ là họ lo ttẩu tántài sản , giang hồ máu mặt như Triển Thu cũng không làm được gì. |
| Triển Thu mắc cỡ đáp trả lí nhí : Tại hạ đã cố gắng hết sức , vây bủa làng đông thì làng tây ttẩu tán, bao vây làng bắc thì làng nam di tản. |
* Từ tham khảo:
- tẩu thoát
- tẩu vi thượng sách
- tấu
- tấu nhạc
- tậu
- tậu ruộng giữa đồng, lấy chồng giữa làng