| tấu | trt. Nên, thành, được việc. |
| tấu | đt. X. Tâu: Các quan đồng tấu. // Đánh chung một bản đờn: Hoà-tấu. // Tiễn-hành. |
| tấu | - I. đgt. 1. Biểu diễn một bản nhạc trước đông đảo người xem: tấu sáo tấu đàn bầu. 2. Biểu diễn một bài văn có nội dung hài hước, châm biếm những thói hư tật xấu trong đời sống, kết hợp giữa trình bày lời và các động tác, cử chỉ: tấu vui tiết mục tấu. 3. Tâu với vua: quỳ tấu trước ngai vàng. II. dt. 1. Tờ tấu với vua (nghĩa 3 của I.): dâng tấu. 2. Bài tấu (nghĩa 2 của I.): đọc tấu. |
| tấu | I. đgt. 1. Biểu diễn một bản nhạc trước đông đảo người xem: tấu sáo o tấu đàn bầu. 2. Biểu diễn một bài văn có nội dung hài hước, châm biếm những thói hư tật xấu trong đời sống, kết hợp giữa trình bày lời và các động tác, cử chỉ: tấu vui o tiết mục tấu. 3. Tâu với vua: quỳ tấu trước ngai vàng. II. dt. 1. Tờtấu: dâng tấu. 2. Bài: đọc tấu. |
| tấu | đgt 1. Báo cáo với vua: Kêu cho thấu, tấu cho đến (tng) 2. Trình bày một bản nhạc: Đến nghe một nhạc sĩ ngoại quốc tấu nhạc. |
| tấu | đt. 1. Tâu: Tiền trảm, hậu tấu. 2. Đánh nhạc: Hoà tấu. |
| tấu | .- đg. Bá cáo với vua. |
| tấu | .- đg. "Tấu nhạc" nói tắt. Trình bày nhạc. |
| tấu | Tâu, dâng: Tiền trảm, hậu tấu. |
| Kể cả cái quyền tiền trảm hậu tấu. |
| Ông chọn những nghĩa quân mạnh khỏe gan góc nhất sung vào đội xung kích chỉ dùng dao găm và mã tấu đánh xáp lá cà. |
| Một anh chụp ảnh kiêm sáng tác kịch , chèo độc tấu , thơ ca cho đội văn nghệ nghiệp dư. |
| Thế là dao , mác , mã tấu mình cứ xông ra chém nó như chém chuối ! Tôi dọn rửa bát đĩa xong , không còn việc gì làm cũng ra đứng hóng chuyện bên lão. |
| Nói gì đến dịch ra tiếng Việt , giữ được nguyên ý của thơ là du dương , tiết tấu thì khỏi cần phải nói , cũng thừa biết là người nghe thơ cảm xúc biết chừng nào , tiêu sái biết chừng nào : Đánh cho chết cái hoàng oanh , Ai cho mi hót trên cành cây cao. |
Truyện Sự tích hồ Hai bể của người Mán (Dao) do Trịnh Như tấu kể trong sách Từ Hà Nội đến hồ Ba bể cũng giống với hai truyện trên những nét lớn. |
* Từ tham khảo:
- tậu
- tậu ruộng giữa đồng, lấy chồng giữa làng
- tậu ruộng thì gia, làm nhà thì tốn
- tậu voi chung với đức ông
- tây
- tây