| tạng | dt. (thể) Các bộ-phận trong bụng và ngực gồm: tim, gan, lá-lách, phổi, thận: Ngũ-tạng // (R) Sức-khoẻ: Tạng khoẻ, tạng yếu, tạng hàn, tạng nhiệt. |
| tạng | dt. Bộ kinh Phật: Kinh tạng, luật tạng, mấy tạng kinh. |
| tạng | - d. 1 (id.). x. lục phủ ngũ tạng. 2 Tính chất cơ thể của mỗi người. Tạng người khoẻ. Người tạng gầy. 3 (kng.). Sở trường, sở thích riêng của mỗi người (nói tổng quát). Mỗi người viết văn đều có cái tạng riêng của mình. |
| tạng | dt. 1. Tính chất cơ thể của mỗi người: tạng người gầy o tạng người khoẻ. 2. Đặc tính, sở trường, sở thích riêng của mỗi người: mỗi người có một tạng riêng trong sáng tạo nghệ thuật. 3. Toàn bộ cơ quan trong ngực và bụng của người: tạng phủ o bạch tạng o lục phủ ngũ tạng o nội tạng o phủ tạng o tuỵ tạng. |
| tạng | dt 1. Tên chung chỉ các cơ quan trong ngực và trong bụng: Lục phủ ngũ tạng (tng) 2. Tính chất cơ thể của mỗi người: Bà cho rằng thuốc tây không hợp với tạng của bà (NgCgHoan). |
| tạng | dt. 1. Các bộ phận trong bụng, trong ngực người ta: Ngũ tạng. 2. Khí lực trong người: Tạng yếu, tạng hư. |
| tạng | .- d. 1. Tên chung chỉ các cơ quan và bộ phận trong ngực và bụng của người. 2. Tính chất cơ thể của một người: Tạng gầy; Tạng béo; Tạng yếu. |
| tạng | I. Các bộ phận ở trong bụng trong ngực người ta: Lục phủ, ngũ tạng. II. Khí lực trong người: Tạng khoẻ. Tạng yếu. Tạng hành. Tạng nhiệt. |
| Về sau này nếu em có kinh nghiệm , em có hiểu biết và không hoa mắt choáng ngợp trước sự hấp dẫn của thành thị , bình tĩnh hơn , tỉnh táo hơn , xem tạng người mình thì hợp với ai , có lẽ em không phải lao đao , lúc nào cũng cảm thấy hụt hơi trong suốt mấy năm qua. |
| * * * Còn nhớ có một năm chùa Phổ Quang , trong Bắc Việt Nghĩa Trang làm lễ kỉ niệm pho tượng DtạngTạng vừa mới đúc xong. |
| Nhưng ở chùa Phổ Quang , trong Bắc Việt Nghĩa Trang ở Sàigòn tết ấy , thấy đồng bào chen nhau lễ , từ ngoài sân lễ vào chùa , lễ bên phải , lễ bên trái , lễ từ trên gác chuông lễ xuống , lễ từ dưới pho tượng Địa tạng lễ lên , tôi rờn rợn cảm thấy nếu đồng bào cùng lễ như thế này mà mình đóng vai bàng quan , không cúi đầu thông cảm thì mình quả là một thứ người gỗ đá. |
| Trô : hút. Điếu thuốc cháy sèo sèo trên chiếc chụp đèn thủy tinh ám khói vang lên những tiếng vo vo đều đều như tiếng sáo diều , rải trong cái không khí tờ mờ một hương thơm phảng phất , cái hương thơm đầy những đê mê mà kẻ nghiện muốn lúc nào cũng âm ỷ trong phủ tạng , trong tâm hồn |
| Thì ra thích khách chỉ là con chó ngao giống Tây tạng của Trương Phụ. |
Trong Kinh tam tạng có truyện tương tự : Ngày xưa con gái Long vương đi chơi trên trần bị một người chăn bò trói đánh. |
* Từ tham khảo:
- tanh
- tanh
- tanh
- tanh-ban
- tanh banh
- tanh bành