| tanh | tt. Mùi hôi thấu cuống-họng muốn nhợn như mùi nhớt cá, máu tươi: Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn CD // (B) Khá, có tiền (tiếng trách-móc, mỉa-mai): Vừa tanh một chút là lên mặt. |
| tanh | - d. Vòng dây sắt trong mép lốp xe : Lốp đứt tanh. - t. Có mùi như mùi cá sống. |
| tanh | (tringle) dt. Vòng dây thép chịu lực nằm quanh mép lốp xe: Lốp mòn mà tanh vẫn còn. |
| tanh | tt. Có mùi khó ngửi, dễ gây lợm giọng như mùi tôm cá: tanh như cá mè o tanh mùi bùn. |
| tanh | pht. Ở mức độ cao, không thể hơn được, gây cảm giác không bằng lòng hoặc buồn lặng: vắng tanh o nguội tanh o mỏng tanh o lạnh tanh o buồn tanh. |
| tanh | dt (Pháp: tringle): Vòng sắt trong mép lốp xe: Lốp xe đạp bị đứt tanh. |
| tanh | tt Có mùi như mùi cá sống: Uống máu người không tanh (tng). |
| tanh | trgt Như rất; Hết sức (dùng sau một số tính từ): Nguội tanh; Mỏng tanh; Vắng tanh nào thấy vân mồng (CgO). |
| tanh | tt. Hôi khó chịu bắt nôn mửa. |
| tanh | trt. Có vẻ vắng, lạnh-lẻo, buồn: Vắng tanh nào thấy vân mòng (Ng.gia.Thiều)|| Buồn tanh. Lạnh tanh. Vắng tanh. |
| tanh | .- d. Vòng dây sắt trong mép lốp xe: Lốp đứt tanh. |
| tanh | .- t. Có mùi như mùi cá sống. |
| tanh | Mùi khó ngửi như mùi cá: Tanh như cá mè. Tanh ngắt hơi đồng. Văn-liệu: Ăn thịt người không tanh (T-ng). Mình nào sánh với tanh-hôi (Nh-đ-m). Rửa quan-hà cho sạch dấu tanh-hôi (phú chiến Tây-hồ). |
| tanh | Vắng-vẻ lạnh-lẽo, buồn bã không còn tí gì cả: Vắng tanh. Lạnh tanh. Buồn tanh. Văn-liệu: Vắng tanh nào thấy vân-mòng (C-o). Khói nhà lạnh ngắt, tiếng người vắng tanh (Nh-đ-m). Rằng sao trong tiết thanh-minh, Mà đây hương khói vắng tanh thế mà (K). |
| Nhưng hôm về nhà thăm mẹ , nàng cũng cố đánh bạo không sợ gì người vợ cả chê bai , mặc chiếc quần lĩnh mới và chiếc áo xa ttanhmợ phán cho dạo mới về. |
Rồi nàng lại gần cầm vạt áo xa ttanhcủa em xem xét và khen lấy khen để : Cái hàng này tốt lắm đấy. |
| Tôi chưa kịp bước xuống , đã thấy người " xếp tanh " cầm đèn chạy lên hỏi : Việc gì thế ? Tôi luống cuống không biết trả lời làm sao , vì nói thật ai tin mình. |
Người " xếp tanh " mừng cuống quít hỏi tôi : Sao ông biết mà hãm ? Tôi cũng không hiểu. |
| Đường phố lúc đó vắng tanh , phía trên có mấy căn nhà mở cửa sáng , nhưng nhà họ ở lùi vào trong lại khuất sau những chòm cây dày lá nên Trương không sợ ai để ý đến mình. |
| Trương dùi lòng lại , tha thiết cần có một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì rất êm dịu... Cái chết ! Trương lim dim hai mắt nhìn quãng đê vắng tanh tưởng như con đường đưa người ta đến một sự xa xôi và yên tĩnh lắm. |
* Từ tham khảo:
- tanh banh
- tanh bành
- tanh hôi
- tanh như mật cá mè
- tanh như ngoé
- tanh ói