| tảng lờ | đt. Giả lờ, giả như không thấy, không hay biết chi cả: Chuyện như thế mà hắn tảng-lờ đi!. |
| tảng lờ | - đgt. Vờ như không biết gì, không để tâm chú ý đến: tảng lờ như không nghe thấy. |
| tảng lờ | đgt. Vờ như không biết gì, không để tâm chú ý đến: tảng lờ như không nghe thấy. |
| tảng lờ | đgt Vờ như không biết: Nhìn thấy người bạn cũ mà cứ tảng lờ đi. |
| tảng lờ | đt. Giả lờ đi. |
| tảng lờ | .- Vờ như không biết để bỏ qua: Bảo đi học, cứ tảng lờ ngồi đọc tiểu thuyết. |
| tảng lờ | Giả tảng lờ đi: Tảng lờ không quen biết nhau. |
Trông cô ta có vẻ chững chạc nhỉ ? Văn tảng lờ , nói sang chuyện khác : Bây giờ mình đi xe hay đi bộ đây ? Còn bao xa nữa hả anh ? Độ hai cây số thôi. |
| Tuy đoán chắc thế , chàng vẫn tảng lờ như không biết gì hết , vì chàng đã nghĩ ra được một kế rất diệu sắp đem thi hành. |
Cecilia nhìn tôi nước mắt ngắn dài , ra dấu hiệu xin lỗi nhưng tôi tảng lờ. |
Cũng như tôi , thấy thằng Ngọc vào , Hà Lan tảng lờ không nhắc gì chuyện cũ. |
| Lãm nghe sát bên tai nhưng vẫn tảng lờ. |
| Con chọn cách ttảng lờlời nói của bạn và tiếp tục vẽ kín cả tường phòng khách. |
* Từ tham khảo:
- tảng tảng
- táng
- táng
- táng
- táng
- táng bại