| táng | dt. Vật cứng chắc kê chân cột nhà: Đứng táng, kê táng, tấm táng, viên táng, xây táng // Tảng, tiếng gọi vật làm thành miếng cứng: Đường táng, một táng đường. |
| táng | đt. Đánh: Táng bể mặt; táng thấy cha // Dồi cây gu lên rồi dùng cây táng táng cho cây gu văng thật xa, đoạn thứ hai trong trò chơi đánh trổng: Táng rồi chưa? // dt. Đoạn cây tròn dài lối 40cm, kính lối 25mm, dùng vít, táng, chặt gu... và cũng dùng làm chừng đo đường đất: Cây táng, gác cây táng ngang rãnh. Xt. Đánh trổng. |
| táng | đt. Chôn người chết: An-táng, bạc táng, cải-táng, cát-táng, di-táng, hoả-táng, hung-táng, khai-táng, mai-táng, quốc-táng, tống-táng, thiên-táng; Truyền cho kiểu-táng di-hài bên sông K. |
| táng | tt. Mất: Thất-táng, kinh-tâm táng-đởm // Chết: Táng-mạng sa-trường. |
| táng | - đg. Chôn cất người chết. |
| táng | dt. Tảng: táng đá kê chân cột nhà o một táng đường. |
| táng | đgt. Nện mạnh, đánh mạnh, húc mạnh: táng vô đầu o hai con trâu táng nhau. |
| táng | chôn người chết: an táng o cải táng o cát táng o di táng o hỏa táng o mai táng o nhà táng o tống táng. |
| táng | Mất: táng đảm o táng đởm o táng tận lương tâm o kinh tâm táng đởm o trác táng. |
| táng | đgt Chôn cất người chết: Làm thầy địa lí mất mả táng cha (tng). |
| táng | (khd). chôn: Mai-táng || Xt. Quốc táng. |
| táng | đt. Mất: Táng đởm kinh hồn. |
| táng | .- đg. Chôn cất người chết. |
| táng | Chôn: Cải-táng. Mai táng. Nhà táng. Văn-liệu: Truyền cho kiểu-táng di-hài bên sông (K). Khiêng ra cửa bắc táng ngoài đồng không (Nh-đ-m). |
| táng | Mất: Táng đảm, kinh hồn. Văn-liệu: Vinh khô đắc táng xá chi cuộc đời (N-đ-m). |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà ttángtẩng và chán nản... Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Trương không muốn chết quê nhưng chàng mong khi chết rồi người ta sẽ đem chàng mai táng ở nghĩa địa nhà , chàng thấy nằm ở các nghĩa địa gần Hà Nội có vẻ tạm thời không được vĩnh viễn và ấm ấp như ở đây , cạnh những người thân thuộc. |
| Trong lúc những người thân thuộc của ông giáo giúp ông lo việc mai táng , thì các võ sĩ An Thái đã vất vả lắm mới mang được con heo quay về bên này sông Côn. |
Người ta lo việc mái táng ngay buổi chiều hôm ấy , và theo lời khuyên của bà Hai Nhiều , ông giáo không cho An và Lãng đi theo quan tài. |
| Đến ngày mở cửa mả nghĩa là ba hôm sau bữa mai táng , ông giáo vẫn chưa ra khỏi tâm trạng lơ lửng , hụt hẫng. |
| Câu chuyện đến tai nghĩa quân , khiến họ càng tò mò kéo đến xem Kiên quán xuyến chuyện tống táng khâm liệm. |
* Từ tham khảo:
- táng đảm
- táng đởm
- táng đởm kinh hồn
- táng khí đãi thời
- táng loạn
- táng mạng