| tan tác | tt. Tả-tơi, nát vụn và rời ra nhiều nơi: Kêu lắm lại càng tan-nát lắm N.h.Chỉnh // (B) Hư-hại và chia-lìa: Nỗi nhà tan-nát, nỗi thân lạc-loài K. |
| tan tác | - tt. Tan rời ra mỗi nơi một mảnh, mỗi nơi một phần một cách hỗn loạn: Đàn gà chạy tan tác mỗi con một nơi Giặc bị truy kích chạy tan tác vào rừng. |
| tan tác | tt. Tan rời ra mỗi nơi một mảnh, mỗi nơi một phần một cách hỗn loạn: Đàn gà chạy tan tác mỗi con một nơi o Giặc bị truy kích chạy tan tác vào rừng. |
| tan tác | tt Rã rời các bộ phận, tả tơi khắp nơi: Khi đất nước ba đào, cửa nhà tan tác (Bùi Kỉ); Khi sao phong gấm rũ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường (K). |
| tan tác | .- Rời rã, tả tơi khắp mọi nơi: Giặc bị truy kích chạy tan tác vào rừng. |
| tan tác | Rã-rời tả-tơi: Nỗi nhà tan-tác nỗi thân lạc-loài. |
Sinh bùi ngùi , cúi mặt ngắm dòng nước , ngắm mấy cái rác , tan tác mỗi cái trôi về một phía... khác nào hình ảnh cuộc đời của Sinh với cuộc đời của người con gái chở đò , mỗi bên đi về mỗi ngả , không bao giờ gặp nhau. |
| Nhìn những cánh hoa sắc hồng tan tác trên mặt bàn , Liên bỗng buông tiếng thở dài. |
| Trên một cái bàn dài trải khăn trắng , các món ăn còn thừa để lộn xộn cùng với những cánh hoa tan tác. |
Ông lão Hạnh không trả lời , hai bàn tay ôm trán : ông ta đương cố tưởng tượng ra ở trong trí chất phác cái cảnh gia đình tan tác , cửa nhà cầm bán. |
| Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác. |
| Trong cái xóm vắng tan tác , chỉ còn trơ trọi gia đình ông giáo và mấy người già cả. |
* Từ tham khảo:
- tan tầm
- tan thành mây khói
- tan theo mây khói
- tan vỡ
- tan xương nát thịt
- tàn