| tán gẫu | đt. Bàn chuyện không đâu cho vui: Năm ba anh em ngồi tán gẫu. |
| tán gẫu | - Nh. Tán dóc. |
| tán gẫu | đgt. Nói toàn chuyện phiếm, chuyện đâu đâu cho vui: ngồi tán gẫu một lúc. |
| tán gẫu | đgt Nói những chuyện không đâu vào đâu để vui đùa: Hễ họ ngồi với nhau là chỉ tán gẫu. |
| tán gẫu | Nht. Tán dóc. |
| tán gẫu | .- Nh. Tán dóc. |
Trưa hôm ấy , sau khi lang thang một hồi , tán gẫu với các bạn trúng tuyển , Minh lững thững trở về nhà. |
Liên ạ , chúng ta hãy bắt đầu làm việc đi ! Cứ ngồi mà tán gẫu thế này thì chỉ mất thì giờ vô ích thôi ! Vậy anh bảo em phải làm gì bây giờ ? Anh muốn viết lại , tả lại quãng đời lúc còn học lớp ba và lớp nhì (ngày nay là lớp 4) trường Yên Phụ. |
Trong đời sống hàng ngày , có thể nói đây là một người hay la cà , lúc rỗi sẵn sàng ngồi ở một quán nước vỉa hè bắt chuyện với một người qua đường và ngay cả trong những ngày viết bận nhất , vẫn dành thì giờ lên phố ghé lại một toà soạn báo nào đó tán gẫu mấy câu để lấy không khí. |
| Từ quãng độ 5 giờ , vác bát sang nhà ăn tập thể báo Quân đội ăn cơm chiều , cho đến cả buổi tối , trước khi ngồi vào bàn viết , bao nhiêu là thời gian rỗi , có chán nhau đến mấy thì chúng tôi cũng cứ phải tán gẫu với nhau một lúc ! Thường thì ở nhà số 4 Lý Nam Đế này , không khí chuyện trò đã âm ỉ suốt ngày. |
| Thi thoảng chúng tôi ttán gẫuvới nhau ở cà phê Bố Già trên phố Đồng Khởi rẽ ngang chỉ mấy bước chân. |
| Vốn nổi tiếng là phố Tây tụ tập du khách khắp nơi đổ về uống bia ttán gẫunhưng Tạ Hiện còn có nhiều món ngon khó chối từ như bún bò , bún mọc , chim nướng , pho mai que. |
* Từ tham khảo:
- tán hoán
- tán hươu tán vượn
- tán lí
- tán loạn
- tán loạn xà bì
- tán như khướu