| tầm thường | tt. Thông-thường, vừa thôi, không nổi bật cũng không tệ lắm: Nhà tầm-thường, sức học tầm-thường. |
| tầm thường | - t. 1 Hết sức thường, không có gì đặc sắc (hàm ý chê). Thị hiếu tầm thường. Một người bình thường, nhưng không tầm thường. 2 (cũ). Bình thường, không có gì đặc sắc. Việc tầm thường hằng ngày. |
| tầm thường | tt. Xoàng, quá thường, không có gì đáng nói: sức học tầm thường o một con người tầm thường, nhỏ nhen o những ý nghĩ tầm thường. |
| tầm thường | tt (H. tầm: tám thước; thường: hai thước) Bình thường, không có gì đặc sắc: Phụ nữ ta chẳng tầm thường (HCM); Tiếng nào đã làm được văn không phải là tiếng tầm thường (Bùi Kỉ). |
| tầm thường | tt. Thường, không có gì đặc-biệt: Sức học tầm-thường. |
| tầm thường | .- Thường lắm, dưới mức trung bình: Sức học tầm thường. |
| tầm thường | Bình thường, không cao, không hạ: Trí thức tầm-thường. |
Trương sung sướng chỉ vì chàng tránh được một việc rất tầm thường nhưng rất đáng sợ đối với chàng : về nhà ngay lúc đó. |
| Tuy không thích gì đứa bé , chàng cũng nháy mắt nhìn lại nó để làm thân , ngay lúc ấy chàng nhận thấy mình tầm thường và cuộc ái tình của chàng với Thu cũng tầm thường. |
| Một thiếu nữ đẹp , một cậu em trai và mấy công tử làm thân với em để được gần chị , cái cảnh ấy đã nhiều lần Trương nhìn thấy và trước kia chàng tự xét chàng sẽ rất tầm thường nếu chàng là một trong những công tử " bám theo ". |
| Trương tự nhủ : Nhưng cần gì tầm thường ! Yêu nhau thì đến thế nào đi nữa cũng không sợ , còn sợ gì cái tầm thường. |
Nghĩ vậy nhưng chàng vẫn mang máng thấy rằng chàng có thể chịu hết các thứ điêu đứng , tủi nhục vì yêu Thu , chịu hết chỉ trừ cái sự tầm thường. |
| Yêu một người con gái chỉ đẹp thôi không có linh hồn phong phú , hơi lạ lùng thì tình yêu ấy chỉ là tình yêu vật chất tầm thường. |
* Từ tham khảo:
- tầm vấy tầm vá
- tầm vóc
- tầm vông
- tầm vung
- tầm xàm
- tầm xích