| tam quân | dt. X. Ba quân. |
| tam quân | - Ba đoàn quân là tả quân, hữu quân và trung quân (cũ). |
| tam quân | dt. 1. Ba cánh quân gồm tả quân, trung quân, hữu quân. 2. Quân đội nói chung: trong tam quân. |
| tam quân | dt (H. quân: binh lính) Ba bộ phận của quân đội thời xưa, tức là trung quân, hữu quân và tả quân (cũ): Tam quân đều sẵn sàng chiến đấu. |
| tam quân | dt. Ba quân: tả, trung và hữu quân. |
| tam quân | .- Ba đoàn quân là tả quân, hữu quân và trung quân (cũ). |
| tam quân | Ba quân: tả quân, trung-quân và hữu-quân. Nghĩa rộng: Nói chung về quân-đội: Trong đám tam-quân. |
| Ngay từ thế kỷ 13 , danh tướng Phạm Ngũ Lão cũng đã có một bài thơ viết bằng chữ Hán , bất hủ , về cái DANH LỚN của bậc trượng phu chí cả : Hoành sóc giang sơn cáp kỷ thu / Ttam quântì hổ khí thôn ngưu / Nam nhi vị liễu công danh trái / Tu thính nhân gian thuyết vũ hầu. |
* Từ tham khảo:
- tam quyền phân lập
- tam sao thất bản
- tam sinh
- tam sinh
- tam sinh hương hỏa
- tam sơn