| tam phủ | dt. (truyền) Ba nơi định-đoạt số-phận con người: Thiên-phủ, Địa-phủ, Thuỷ-phủ. |
| Tam Phủ | - Chỉ chung các thần ở trên trời (Thiên Phủ), âm phủ (Địa Phủ), trong lòng sông biển (Thủy Phủ) ở Động Đình và Xích Lân |
| tam phủ | Ba giới thần linh gồm thiên phủ, địa phủ và thuỷ phủ: cúng tam phủ. |
| tam phủ | dt (H. phủ: dinh thự) Các vị thần ở trên trời (thiên phủ), dưới đất (địa phủ) và dưới nước (thuỷ phủ) theo mê tín (cũ): Người thầy cúng lập đàn tam phủ. |
| tam phủ | Ba vị thần: Thiên-phủ, địa-phủ và thuỷ-phủ: Cúng tam-phủ. |
| Ồn lắm.Chúng nó có sinh vào đời vua Lê chúa Trịnh ,thì cho gia nhập thêm vào cái đám Kiêu binh tam phủ được đấy |
| Ngày 1/12/2016 , tại Phiên họp Ủy ban Liên Chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 11 của Tổ chức Giáo dục , Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Thủ đô Adis Ababa (Ethiopia) , di sản Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Ttam phủcủa người Việt đã chính thức được ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. |
| Đó là Tam tòa Thánh mẫu những người Mẹ biểu tượng của lòng từ bi , khoan dung , sự sinh sôi nảy nở trường tồn đứng đầu hệ thống các vị thần linh trong Tín ngưỡng thờ Mẫu Ttam phủ. |
| Sự gắn kết cộng đồng cũng là đặc điểm nổi bật trong Tín ngưỡng thờ Mẫu Ttam phủđược cộng đồng quốc tế đánh giá cao. |
| Tính đến thời điểm này , Việt Nam đã có 12 di sản được UNESCO vinh danh là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới , bao gồm : Nhã nhạc cung đình Huế , Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên , Dân ca quan họ , Ca trù , Hội Gióng , Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương , Đờn ca tài tử , Dân ca Ví , Giặm Nghệ Tĩnh , Nghi lễ và trò chơi kéo co , Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Ttam phủcủa người Việt , Hát Xoan và Nghệ thuật Bài chòi Trung Bộ. |
| Thực hành tín ngưỡng thờ mẫu Ttam phủ. |
* Từ tham khảo:
- tam quan cao hơn chùa
- tam quang
- tam quân
- tam quy
- tam quyền phân lập
- tam sao thất bản