| tại trận | trt. Đương-trường, giữa lúc ấy: Bị bắt tại trận. |
| tại trận | tt. Ngay ởnơi xảy ra và cùng lúc xảy ra sự việc: bắt tại trận o chết tại trận. |
| tại trận | trgt ở ngay nơi và giữa lúc đương xảy ra sự việc: Bắt tên kẻ cắp tại trận. |
| Quân giáo dài quay lại đánh , phá tan bọn Nguyên , giết Nguyên tại trận , lấy những thuyền chở hàng hóa báu vật và mấy nghìn tấm thổ cẩm cướp được trước đây đem cho tướng giặc Phù Nghiêm là Lương Tề108. |
| Hoàn nhân chiều gió phóng lửa đốt thuyền chiến , chém Điền tại trận , bắt được Bặc đóng củi đưa về kinh sư , kể tội rằng : "Tiên đế mắc nạn , thần người đều căm thẹn. |
| Vua giận , sai đóng chiến thuyền sửa binh khí , tự làm tướng đi đánh , chém bê Mi Thuế286 tại trận. |
| Giặc bày trận hai bên bờ chống lại , quan quân bị hãm ở (giữa] sông , vua cũ (nhà Đinh) là Vệ Vương Toàn trúng tên chết tại trận. |
Mùa đông , tháng 12 , sai Khai Thiên Vương (Phật Mã) và Đào Thạc Phụ đem quân đi đánh Chiêm Thành ở trại Bố Chính405 , thẳng đến núi Long Tỵ406 , chém được tướng của chúng là Bố Linh tại trận , người Chiêm [9a] chết đến quá nửa. |
| Quách Gia Di chém được đầu vua Chiêm là Sạ Đẩu481 tại trận đem dâng. |
* Từ tham khảo:
- tam
- tam âm giao
- tam bà đát
- tam bản
- tam bành
- tam bành lục tặc