| tam | st. Ba: Tam sao thất bổn; tam niên nhũ bộ; Nhất bất quá tam. |
| tam | trt. Tạp-nhạp, lam-nham, lộn-xộn, bậy-bạ. |
| tam | - d. (kết hợp hạn chế). Ba. Lúc tam canh (cũ; canh ba). Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (tng.). |
| tam | dt. Ba: lúc tam canh o tam bảo o tam ca o tam cá nguyệt o tam cấp o tam điếm o tam đoạn luận o tam đoạn thức o tam đồ o tam giác o tam giác cân o tam giang o tam giáo o tam giới o tam hợp o tam huyền o tam khoanh tứ đốm o tam khôi o tam quan o tam quang o tam quân o tam quốc o tam sao thất bản o tam sắc o tam sinh o tam sơn o tam suất o tam sự o tam tài o tam thất o tam thế o tam thể o tam thừa o tam thức o tam tiêu o tam tòng o tam tòng tứ đức o tam tộc o tam trưòng o tam tự kinh o sự bất quá tam o quần tam tụ ngũ. |
| tam | (khd). Ba: Tam tướng. |
| tam | Ba: Tam sinh. Tam khôi. Văn-liệu: Tam sao, thất bản. Tam hồn, thất phách. Tam khoanh, tứ đốm (T-ng). |
| Thu mải nói chuyện với bà cụ ngồi trước mặt về nước bài mà lúc đó Trương đã thừa biết là phi " nhị tống cửu " thì " tam tống bát ". |
| Xa nữa là dãy núi tam Đảo màu lam nhạt , đứng sừng sững to tát nguy nga , ngọn núi mù mù lẫn trong ngàn mây xám. |
Nếu không , nay sắm thứ quần áo này , mai sắm đồ nữ trang kia , nếu không dạo chơi ô tô đây đó , nghỉ mát Đồ Sơn , tam Đảo thì bà sẽ có nhiều khoảng trống rỗng quá khiến bà sinh ra chán nản cuộc đời , dù là một cuộc đời phú quý. |
| Ngày xưa ở tỉnh Hà Nam , lúc về già thì cụ tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến bị mù. |
| Thế mình còn nhớ hôm mới nhận được báo anh ấy biếu không ? Chưa gì đã vội ví anh ấy với Chu Mạnh Trinh tặng hoa trà cho cụ tam Nguyên Yên Đổ ! Ấy thế anh thật là vô lý ! Không lẽ từ nay mình cũng muốn bắt chước , vô lý như anh nữa sao đây ? Dứt lời , Minh cất tiếng cười thoải mái. |
Rồi chú trỏ tay bảo Ngọc : tam quan đây rồi. |
* Từ tham khảo:
- tam bà đát
- tam bản
- tam bành
- tam bành lục tặc
- tam bảo
- tam bất hiếu