| tam bảo | dt. Ba vật báu (trong vũ-trụ) là: Mặt trời, mặt trăng và sao // (Phật) Ba điều quý là Phật-bảo (người tu đắc-đạo), Pháp-bảo (phép Phật nhiệm-mầu), Tăng-bảo (thầy thu chỉ bảo đường lối tu-niệm). |
| tam bảo | dt. Ba cái quý giá; từ nhà Phật chỉ gộp Phật bảo, Pháp bảo và Tăng bảo: quy y tam bảo. |
| tam bảo | dt (H. bảo: quí. Ba cái quí trong đạo Phật là Phật, Pháp và Tăng) Chỗ thờ Phật: Dâng đồ lễ lên tam bảo. |
| tam bảo | dt. (Phật) Ba của báu của nhà Phật: Phật bảo, pháp bảo và tăng bảo. |
| tam bảo | (Tiếng nhà Phật). Ba của báu, tức là phật-bảo, pháp-bảo và tăng-bảo: Quy-y tam bảo. |
| Đến khi coi đất Lạng Giang thì gả con gái cho tù trưởng đất ấy là Nùng Ích Vấn , khi coi chùa Hùynh Lâm thì gả con gái cho tam bảo nô Nguyễn Chế , đều vì mộ sự giàu có của họ cả. |
Bên tai Hai bỗng ong ong lời hứa ngày quy y tam bảo giữa chánh điện. |
| Thủy lặng lẽ quỳ xuống trước ban tam bảo. |
| Mùa xuân hoa đai trâu , tam bảo sắc nở thơm ngát cả khu rừng. |
| Người cư sĩ tại gia , ngoài trách nhiệm và bổn phận đối với gia đình , xã hội còn có nhiệm vụ hộ trì Ttam bảo. |
| Người đệ tử Phật đã quy y Ttam bảo, nguyện đi con đường của Ngài thì phải nương tựa Chánh pháp. |
* Từ tham khảo:
- tam cá nguyệt
- tam cấp
- tam chiết quăng, vi lương y
- tam cố thảo lư
- tam cúc
- tam cung lục viện