| suy suyển | tt. Hao-hụt, giảm bớt Làm ít ăn nhiều, gia-tài ngày càng suy-suyển. |
| suy suyển | - tt Sai khác đi theo hướng xấu đi; Mất đi ít nhiều: Sau trận bom, đồ đạc không suy suyển; Không cây nào suy suyền quả nào (NgCgHoan). |
| suy suyển | đgt. Bị mất mát hoặc đổi khác đi: Đồ đạc còn nguyên không suy suyển o Lòng tin không hề bị suy suyển. |
| suy suyển | tt Sai khác đi theo hướng xấu đi; Mất đi ít nhiều: Sau trận bom, đồ đạc không suy suyển; Không cây nào suy suyền quả nào (NgCgHoan). |
| suy suyển | đt. Giảm mất, sai khác đi: Tiền-bạc vẫn không suy-suyển. |
| suy suyển | .- Sai khác trước: Sau trận bom, đồ đạc trông suy suyển. |
| suy suyển | Giảm mất đi; sai khác đi: Đồ-đạc còn nguyên không suy-suyển. |
| Không ai ép mày ? lão bước đi mấy bước còn quay lại nhìn tôi , cười khà khà : Chỉ lo chừng mày quen mùi rồi , không đợi mời , mày cũng xách bát xách đũa chạy tới thôi ! Tôi trở về quán nuốt vội ba hột cơm nguội , xem chừng cốc bát đĩa có suy suyển món nào không , rồi quơ cái áo vét tông khoác vào người , đóng cửa quay ra chợ. |
| Mà trái lại có những kỉ niệm rất bé nhỏ , rất tầm thường lại hiện ra rõ rệt , không suy suyển một ly trong trí óc của người nặng nợ lưu ly , nằm buồn trong gác nhỏ ngâm câu thơ nhớ vợ : Ủ ê nét liễu sầu tuôn gió Thổn thức tình tơ lệ ướt đào. |
| Dắt cái xe đạp qua cổng , có thể khoá tạm rồi lên gác hai , không lo suy suyển gì hết. |
Đã hơn bốn mươi năm , trải qua bao thăng trầm , từ một cậu sinh viên mười chín tuổi , Quang Phát đã trở thành tổng giám đốc một công ty cổ phần hàng đầu của tỉnh , nhưng ông vẫn luôn giữ bên mình cái ví ngày xưa cùng toàn bộ số tiền , không suy suyển một đồng. |
| Tiền trong ví không suy suyển một đồng. |
| Con Bí đỏ của bà tính ương ngạnh thế , bà nói nhiều rồi nhưng cũng chỉ như nắng sém ngoài da thôi , tính nết nó chẳng mảy may suy suyển. |
* Từ tham khảo:
- suy tâm trí phúc
- suy thoái
- suy tị
- suy tiểu tri đại
- suy tính
- suy tôn