| sư cô | đdt. Tiếng gọi cô vãi cấp Sa-di, đã có đốt đầu một liều // (thth) Cô vãi, tiếng gọi cô vãi còn trẻ hoặc sồn-sồn. |
| sư cô | dt. Ni cô. |
| sư cô | dt Người phụ nữ tu hành đạo Phật còn ít tuổi: Lên chùa gặp một sư cô. |
Một lát sau , sư bà lên cùng với sư cô trẻ tuổi , vừa cất tiếng mời Dũng ra , thì ngoài cổng có tiếng đập mạnh. |
Sư bà đưa mắt nhìn sư cô , còn sư cô vẫn đăm đăm nhìn Dũng không chớp. |
Dũng nói : Sư bà cho phép tôi đi trốn... Nhưng ẩn đâu , ẩn đâu bây giờ ? Trong lúc sư bà còn đương lưỡng lự chưa biết xử trí ra sao , thì sư cô điềm nhiên , nói một cách bình tĩnh như không : Được , ông vào buồng tôi mà ẩn. |
Trong lúc Dũng ở trong buồng tối , nép mình sau mấy bức hoành phi và câu đối , thì sư cô lên tiếng hỏi người gõ cổng : Một lát sau , Dũng thấy có tiếng người đàn ông nói : Lạ thật ! Có người bảo đi vào ngõ này mà tìm đâu cũng không thấy. |
Tiếng sư cô trả lời bình tĩnh như không , im một lát , rồi Dũng thấy tiếng chân đi về phía cổng và tiếng cài then. |
Sư bà nói với sư cô : A Di Đà Phật ! Bây giờ làm thế nào ? Bạch sư bà con nghĩ nên để cho người ta ẩn đến chiều. |
* Từ tham khảo:
- sư đệ
- sư đoàn
- sư đoàn bộ
- sư đồ
- sư hổ mang
- sư hổ mang, vãi rắn rết