| sư cụ | đdt. Tiếng gọi ông sãi có cấp-bực Tiên-lục-sư theo phái Lục-hoà-tăng // Tiếng gọi ông sãi có cấp-bực trên Hoà-thượng. |
| sư cụ | - dt Nhà tu hành đạo Phật đã có tuổi và ở bậc cao: Chùa ấy có một sư cụ ngoài bảy mười tuổi. |
| sư cụ | dt. Sư cao tuổi đã tu hành lâu năm, thuộc bậc cao cấp. |
| sư cụ | dt Nhà tu hành đạo Phật đã có tuổi và ở bậc cao: Chùa ấy có một sư cụ ngoài bảy mười tuổi. |
| sư cụ | .- Từ chỉ những nhà tu hành đạo Phật, bậc cao cấp. |
sư cụ nói tiếp : Sao không lấy ghế đẩủ Chú không thấy thầy ấy vận quần áo tây à ? Ngọc đỡ lời : Được , bác để mặc cháu. |
sư cụ mắng : Sao không lấy khăn mặc bông để thầy ấy dùng ? Rồi quay lại hỏi Ngọc : Cháu mới đến nhà chùa mà đã biết tên chú ấy là Lan ? Thưa bác , cháu gặp chú Lan hỏi chuyện nên biết. |
| Ngọc đứng lên xin phép sư cụ rồi theo chú tiểu đi qua sân , tới một nếp nhà ngang dài đến mười gian , nhưng chỉ để ba gian làm nhà tiếp khách thập phương , còn thì ngăn ra từng buồng làm phòng ngủ. |
Lạ nhỉ ? Nhưng nếu như tôi cũng đi tu thì được chứ ? Chú Lan mỉm cười : Vâng , nếu ông thụ giới , nhưng khi nào ông lên chức sư cụ thì mới được , nghĩa là ít ra cũng ba mươi năm nữa. |
Trên chiếc bục gỗ , trải chiếu đậu , sư cụ ngồi tụng kinh , mắt đâm đâm nhìn thẳng vào quyển sách có chữ to đặt trên cái kỷ nhỏ gỗ mộc. |
| Tay phải sư cụ gõ mõ như để chấm câu , cứ đọc bốn chữ lại đánh một tiếng. |
* Từ tham khảo:
- sư đoàn
- sư đoàn bộ
- sư đồ
- sư hổ mang
- sư hổ mang, vãi rắn rết
- sư huynh