| sư huynh | đdt. Tiếng gọi người anh bạn cùng học một thầy với mình // Tiếng gọi các thầy Dòng đạo Da-tô // dt. Đàn anh, kẻ lớn dạy bảo mình được. |
| sư huynh | - d. Từ dùng giữa tăng ni để gọi thân mật người có tuổi đạo cao hơn mình. |
| sư huynh | - Vị s đàn anh, lời xưng hô giữa các vị sư với nhau |
| sư huynh | dt. Từ trong giới sư sãi dùng gọi sư nam với ý tôn trọng, coi như bậc đàn anh. |
| sư huynh | đt Người đàn ông cùng tu hành đạo Phật với mình: Dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh (K). |
| sư huynh | dt. Thầy và anh. Ngr. Tiếng gọi tên người cùng học một đạo với mình: Dạy đem pháp bảo sang hầu sư-huynh (Ng.Du) |
| sư huynh | .- Từ gọi người đàn ông cùng đi tu với mình: Dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh (K) . |
| sư huynh | Tiếng gọi tôn người cùng học một đạo với mình: Dạy đem pháp-bảo sang hầu sư-huynh (K). |
| Nó bảo nó nằm nhớ lại dĩ vãng xa xưa của nó ở Kinh đô , đôi guốc mộc và cái quần chùng , hàn huyên với các sư huynh bên quán nước. |
| Ngộ Liễu nghe xong , liền mỉa mai Ngộ Không , nói : Ssư huynh, huynh cứ trời vừa hừng sáng đã ra ngoài , đến khi tối mịt mới trở về , nhưng đệ thấy huynh đi tay không , mà về cũng tay không , xin hỏi duyên của huynh hóa được ở đâu vậỷ |
| (Ảnh minh họa) Ngộ Liễu muốn chế giễu ssư huynhliền nói : Sư huynh ! |
| Ngộ Liễu cảm thấy bản thân nhất thời khó mà hiểu được những lời của ssư huynh, quyết định ngày mai đi hóa duyên cùng Ngộ Không. |
| Ngộ Liễu nói : Ssư huynh, ngộ tính của đệ quá kém , ngày mai đệ muốn cùng huynh đi hóa duyên một chuyến xem sao. |
| Ông Nguyễn Tế Công là ssư huynhcủa Diệp Vấn (sư phụ của Lý Tiểu Long). |
* Từ tham khảo:
- sư mẫu
- sư mõ
- sư nói sư phải, vãi nói vãi hay
- sư nữ
- sư ông
- sư phạm