| say | dt. Cọc cắm dưới nước để chịu cái đăng đánh cá: Cây say, cắm say. |
| say | tt. Choáng-váng, chóng-mặt, hừng chí, mất một phần trí-khôn hoặc mê-man vì chất độc của rượu hay thuốc: Dã say, nhậu say, người say; Anh đồ tỉnh, anh đồ say, Sao anh ghẹo nguyệt giữa ban ngày? HXH; Anh ôi uống rượu thì say, Bỏ ruộng ai cày, bỏ giống ai gieo? (CD) // đt. Phục cho say: Rượu chẳng say người, người say rượu, Hoa không mê bướm, bướm mê hoa (CD) // trt. Mê, ngon giấc: Cái ngủ mày ngủ cho say, Mẹ mày vất-vả chân tay tối ngày (CD). |
| say | tt. Si, mê-đắm: Đắm nguyệt say hoa; Má hồng không thuốc mà say, Nước kia muốn đổ, thành nầy muốn nghiêng (CD) // đ Ham-thích: Hăng-say. |
| say | - t. 1. Váng vất mê man vì thuốc hay rượu : Say rượu. Say tít cung thang. Nói uống rượu say quá. 2. Cg. Say mê. Ham thích quá xa mức bình thường : Má hồng không thuốc mà say. Say như điếu đổ. Nói trai gái yêu nhau vô cùng tha thiết. |
| say | dt. Cọc cắm ở dưới nước để giữ đăng quây bắt cá. |
| say | I. đgt. 1. Bị choáng váng, nôn nao vì rượu, thuốc hay các yếu tố kích thích nào đó: say rượu o say nắng o say sóng. 2. Yêu thích đến mức bị cuốn hút hoàn toàn: say việc o Tiếng hát làm say lòng người. II. tt. Ngủ rất sâu: ngủ say. |
| say | đgt 1. ở trạng thái choáng váng, ngây ngất vì tác động của rượu: Rượu nhạt uống lắm cũng say, người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm (cd) 2. Ham thích quá mức, khiến không còn sáng suốt, tỉnh táo: Má hồng không thuốc mà say (cd). |
| say | bt. Bị rượu, thuốc làm cho trong người ngây-ngất, mê-mẩn: Để lòng với rượu cùng say (L.tr.Lư) // Say mèm. Say ngất-ngư. Say nhừ: nht. Say mèm. Say rượu. Say ngà ngà. Say tuý-luý: nht. Say mèm. Ngr. Mê đắm: Càng yêu vì nết càng say vì tình (Ng.Du) Hương trời đắm nguyệt, say hoa (Ng.gia.Thiều) |
| say | .- t. 1. Váng vất mê man vì thuốc hay rượu: Say rượu. Say tít cung thang. Nói uống rượu say quá. 2. Cg. Say mê. Ham thích quá xa mức bình thường: Má hồng không thuốc mà say. Say như điếu đổ. Nói trai gái yêu nhau vô cùng tha thiết. |
| say | Cọc cắm để giữ cái đang đánh cá. |
| say | Bị rượu, bị thuốc làm cho trong người choáng-váng hay mê-mẩn: Say rượu. Say thuốc. Nghĩa bóng: Mê đắm: Say gái. Văn-liệu: Cơm no, rượu say. Say tít cung thang. Nói với người say như vay không trả. Rượu không say, say vì chén (T-ng). ở đời ta chẳng sợ ai, Sợ người say rượu nói dai như thừng (C-d). Còn trời, còn nước, còn non, Còn cô bán rượu, anh còn say-sưa (C-d). Bâng khuâng như tỉnh, như say một mình (K). Càng nhìn vẻ ngọc, càng say khúc vàng (K). Càng yêu vì nết, càng say vì tình (K). Má hồng không thuốc mà say, Nước kia muốn đổ, thành này muốn nghiêng (C-o). Hương trời đắm nguyệt, say hoa (C-o). |
Trương thấy một nỗi buồn thấm hồn , lạnh lẽo , chàng chợt nghĩ ra điều gì khẽ động vào vai Hợp , Hợp vẫn ngủ say không biết. |
| Chàng tiến về phía nhà ngang chỗ đông người đứng , gió và ánh sáng làm chàng chói mắt và say sưa bàng hoàng như người uống rượu. |
| Trương bàng hoàng như người say rượu cố nhìn như không nhìn rõ nét , hình như khuôn mặt Nhan có một làn sương mù phủ qua. |
Nhưng khi về tới nhà , đứng trước ngọn đèn sáng , chàng như người tỉnh giấc say và nom thấy rõ sự thực : chàng không còn sống được bao lâu nữa , đối với Nhan như thế đã quá lắm rồi. |
Trương vào hiệu cơm tây thật sang , gọi thứ rượu hảo hạng uống say sưa để khỏi nghĩ ngợi lôi thôi. |
Chàng gọi bồi lấy rượu sâm banh , vì chàng định uống cho say sưa không biết gì nữa. |
* Từ tham khảo:
- say hoa đắm nguyệt
- say ke
- say khướt
- say máu
- say máu ngà
- say mèm