| sáng bạch | tt. C/g. Sáng trắng, thời-gian sáng hẳn, mặt trời lộ rõ, hết sương mù: Ngủ đến sáng bạch mà còn ngáy. |
| sáng bạch | - Nói trời đã sáng rõ: Sáng bạch mà vẫn chưa dậy. |
| sáng bạch | tt. (Trời) đã sáng rõ: Sáng bạch rồi mà nó chưa dậy. |
| sáng bạch | dt Lúc trời đã sáng tỏ: Nhảy múa linh đình đến tận sáng bạch (Tố-hữu). trgt Đến lúc trời sáng tỏ: Sáng bạch mà vẫn chưa dậy. |
| sáng bạch | dt. Nói trời sáng rõ rồi: Trời sáng bạch mới về // Trời sáng bạch. |
| sáng bạch | .- Nói trời đã sáng rõ: Sáng bạch mà vẫn chưa dậy. |
| sáng bạch | Nói trời sáng đã rõ rồi: Ngủ đến sáng bạch mà chưa dậy. |
| Bà chờ mãi đến sáng bạch nhật mới có người bằng lòng bà kèm theo thằng bé con. |
| Những đêm như thế thường thức cho đến gâsáng bạch.ch cả nhà mới đi nằm. |
| Khoái và Lăng chạy ngay vào buồng khách lấy bánh pháo Điện Quang dòng từ trên mái xuống đốt lấy may ; vợ thì lễ xì xà xì xụp ; xong rồi cả nhà quay ra ăn uống , nếm thứ này một tí , nếm thứ kia một tí , rồi trò chuyện , rồi lập chương trình đánh tam cúc và rút bất , bắt đầu từ tối mồng hai , rồi chồng mở hàng cho vợ ; vợ mở hàng cho con… Ối , cứ thức đến sáng bạch cũng vẫn cứ được đi , nhưng sợ là mai mệt nên hai ba giờ sáng phải đi ngủ cả. |
| Bà chờ mãi đến sáng bạch nhật mới có người bằng lòng bà kèm theo thằng bé con. |
| Khi đêm đã xuống hẳn , cả xóm chúng tôi , các bô lão dế lụ khụ già cốc đế cũng bỗng nhiên vui tính , ai nấy ra khỏi hang , đến tụ hội thật đông tận giữa bãi trong đêm tối mát lạnh , cùng uống sương đọng , ăn cỏ ướt và những gã tài hoa thì gảy đàn thổi sáo , cùng nhau ca hát , nhảy múa linh đình đến tận sáng bạch , lúc ông mặt trời quen thuộc lại nghiêm trang ló lên đằng đông mới tan cuộc ai về nhà nấy. |
| Có đúng không nhỉ? *** Anh Ðoàn sáng bạchch rồi. |
* Từ tham khảo:
- sáng bét
- sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo
- sáng bưng
- sáng bửng tưng
- sáng chế
- sáng choá