| rượu ngọt | dt. Các thứ rượu phương tây có vị ngọt. |
| rượu ngọt | dt. Rượu có vị ngọt và nồng độ thấp nói chung. |
Hai người cười mà rằng : Chúng tôi nương mình bên cành khói , náu vết chốn hang mây , ngủ thì lấy cỏ làm đệm êm , khát thì lấy nước suối làm rượu ngọt , vương chân có khói ráng , kết bạn có hươu nai , chỉ biết ăn bách nhai tùng , ngâm trăng vịnh gió , ngõ hầu mới khỏi vướng lưới trần. |
| rượu ngọt hay lời mời ngọt? Mạn ghé vào tai Tiềm thì thầm. |
| Câu trả lời đã được Nguyễn Trãi đúc kết trong bài cáo thắng trận : Nhân dân bốn cõi một nhà , dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới/ Tướng sĩ một lòng phụ tử , hòa nước sông chén rrượu ngọtngào. |
| Rượu ngô Rrượu ngọtngào nhưng nồng nàn len sâu vào trong cổ rồi bừng lên xua giá xung quanh (Ảnh internet) Mỗi tỉnh thuộc khu vực miền núi dường như đều có riêng cho mình loại rượu chế biến theo cách đặc trưng. |
| Ví như trước nguy cơ mất nước bởi vó ngựa Nguyên Mông , Trần Hưng Đạo sẵn sàng hòa nước sông chén rrượu ngọtngào , tắm chung để hóa giải cựu thù cho lợi ích quốc gia thiêng liêng trước thù nhà trĩu nặng. |
* Từ tham khảo:
- rượu phong tê thấp
- rượu rắn
- rượu sớm cờ trưa
- rượu sớm trà trưa
- rượu tắc kè
- rượu tăm