| rực rỡ | tt. Chói-lọi, lộng-lẫy: Màu sắc rực-rỡ; Trên Đông-sơn rực-rỡ mảnh gương soi Tiền Xích-bích // Vang dậy, xa gần đều hay biết: Phù-dung sớm nở tối tàn, Tiếng đồn rực-rỡ, hỏi nàng có không? (CD). |
| rực rỡ | - tt, trgt Lộng lẫy; Xán lạn: Ai về thành phố Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng (Tố-hữu); Mừng miền Nam rực rỡ chiến công (HCM). |
| rực rỡ | tt. Bừng toả, tươi sáng hẳn lên: đẹp rực rỡ o trang hoàng rực rỡ o tương lai rực rỡ. |
| rực rỡ | tt, trgt Lộng lẫy; Xán lạn: Ai về thành phố Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng (Tố-hữu); Mừng miền Nam rực rỡ chiến công (HCM). |
| rực rỡ | tt. Lộng lẫy: Sắc đẹp rực-rỡ. |
| rực rỡ | .- t, ph. 1. Lộng lẫy, xán lạn, đẹp đẽ rất xa mức bình thường: Trang hoàng rực rỡ. 2. Đạt thành tựu lớn tới mức tác động vào cả tình cảm lẫn trí tuệ, gây phấn khởi và tin tưởng cho mọi người: Chiến công rực rỡ. |
| rực rỡ | Lộng-lẫy: Trang-hoàng rực-rỡ. Thanh-danh rực-rỡ. |
| Vẻ buồn của tang phục làm lộ hẳn cái rực rỡ của một vẻ đẹp rất trẻ và rất tươi. |
Trời bỗng nắng to : bức tường trắng và nóc ngói đỏ tươi của một ngôi nhà mới xây vụt qua cửa xe rực rỡ như một thứ đồ chơi , sơn còn mới. |
| Giữa vẻ đẹp rực rỡ của mùa xuân , cạnh người đẹp mà chàng yêu , Trương vẫn riêng thấy lẻ loi , trơ vơ với nỗi buồn nản thầm kín của lòng mình. |
| Từng đám mây trắng và cao yên lặng bay trong ánh sáng rực rỡ. |
Khi ra đến ngoài , chàng thấy cảnh trời đẹp rực rỡ sáng lạn. |
Còn chàng , chàng buồn vì vừa mất đi không lấy lại được nữa một thứ gì đẹp nhất ở trong đời , chàng thấy tình yêu của hai người lúc ban sáng đã tới một mực cao cục điểm và từ nay trở đi chỉ là lúc tàn dần : ánh sáng rực rỡ đã tắt và buổi chiều buồn bắt đầu về trong lòng chàng , trong đời chàng từ nay. |
* Từ tham khảo:
- rưng rức
- rưng rưng
- rừng
- rừng cấm
- rừng chồi
- rừng có mạch vách có tai