| rừng | dt. Nơi có cây-cối mọc tự-nhiên và um-tùm: Cháy rừng, đi rừng, đốt rừng, nhớ rừng, về rừng; Ra đi em một ngó chừng, Ngó sông, sông rộng, ngó rừng, rừng sâu // Thuộc về rừng: Bò rừng, gà rừng, heo rừng, ngựa rừng, người rừng, rượu rừng, thịt rừng, thợ rừng, thú rừng, trâu rừng // Nhiều, đông-đúc: Rừng người, rừng văn; tiền rừng bạc bể, thiên-hạ như rừng; Rừng nho bể thánh khôn dò, Bé mà không học, lớn mò sao ra (CD) // Người thô-kệch, cộc-cằn (tiếng mắng): Đồ rừng, quân rừng. |
| rừng | - d. 1 Vùng đất rộng có nhiều cây cối mọc lâu năm. Vào rừng hái củi. Trồng cây gây rừng. Rừng già*. 2 Tập hợp rất nhiều vật san sát nhau, dày đặc. Rừng cờ, hoa, biểu ngữ. Cả một rừng người. 3 (hay t.). (dùng trong một số tổ hợp, sau d.). (Thú vật, cây cối) sống hoặc mọc hoang, thường là trong rừng. Gà rừng. Lợn rừng*. Hoa chuối rừng. |
| rừng | dt. 1. Vùng đất có nhiều cây cối mọc từ lâu đời: vào rừng hái nấm o bảo vệ rừng. 2. Nơi tập trung nhiều và san sát các vật đồng loại: một rừng cờ, hoa. 3. Có tính chất hoang dại, sống ở trong rừng: gà rừng o lợn rừng. |
| rừng | dt 1. Vùng rộng có nhiều cây mọc chi chít: Đố ai quét sạch lá rừng để anh khuyên gió gió đừng rung cây (cd); Rừng một dải cây chen vạn gốc (Tản-đà). 2. Nơi nhiều một thứ đông đúc quá: Một rừng người; Rừng cờ. tt 1. Nói động vật sống hoang dại: Gà rừng; Lợn rừng; Bò rừng. 2. Nói người chưa văn minh: Cậu là người rừng hay sao mà ngớ ngẩn thế. |
| rừng | dt. Nơi có nhiều cây cối mọc chằn-chịt và mênh mông: Rừng xanh, nước độc. Muốn cho có đấy có đây, Sơn lâm chưa dễ một cây nên rừng (C.d) // Rừng hoang, rừng già. Rừng cấm, rừng cấm đốn cây hay săn bắn. Ngb. Chưa văn minh, dã-man: Người rừng. Ngb. Chỗ đông đúc: Rừng người, đám người rất đông. Rừng nho: xt. Nho lâm. |
| rừng | .- I. d. 1. Nơi có nhiều cây cối mọc chi chít: Trồng cây gây rừng. Rừng xanh núi đỏ. Nơi xa xôi, rừng núi hiểm trở. Tiền rừng bạc bể. Của cải đầy dẫy. 2. Nơi đông đúc, sầm uất. Rừng người; Rừng cờ. II. t. Nói động vật sống tự nhiên, hoang dại: Gà rừng; Lợn rừng; Bò rừng. |
| rừng | Nơi nhiều cây cối mọc mênh-mông: Rừng rậm, hang sâu. Rừng xanh, núi đỏ. Nghĩa bóng: Chỗ đông đúc, sầm uất: Rừng người. Rừng nho, bể thánh. Văn-liệu: Tiền rừng bạc bể (T-ng). Rừng phong thu đã nhuốm màu quan-san (K). Muốn cho có đấy có đây, Sơn lâm chưa dễ một cây nên rừng (C-d). |
| Nhiều khi nàng đi thơ thẩn một mình bên hòn Trống Mái hay vào rừng thông ngầm mong được gặp Trương một cách bất ngờ. |
Thế rồi một hôm , vào cuối hè sắp đến lúc cả nhà trở về Hà Nội , nàng và Hợp với mấy người nữa đứng ở bãi cát gần rừng thông nghịch thả cỏ kim cho chạy thi. |
| Trên đồi có một rừng thông rất rộng mà có lẽ khách du lịch Hà Nội ít người đã đặt chân tới. |
Trong lúc đó thì trên chuyến xe lửa đêm lên Yên Bái , Dũng ngồi khoanh tay yên lặng nhìn mặt trăng lạnh lẽo mùa xuân chạy sau những rừng lù mù đen , nối tiếp nhau ở chân trời. |
| Một vài đám mây bay thấp vướng vào ngọn rừng kéo lan dài ra như những làn lụa trắng. |
| Loan chỉ cốt có dịp đi chơi , nên nhận lời và trong khi bà Huyện bận lễ và hầu bóng trong đền thì nàng vào rừng một mình chạy nhảy khắp nơi. |
* Từ tham khảo:
- rừng chồi
- rừng có mạch vách có tai
- rừng già
- rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp
- rừng nhám
- rừng núi