| rủa | đt. Dùng lời độc-địa mà trù cho người đau ốm, chết-chóc hay nghèo-mạt: Chửi rủa, nguyền-rủa, trù rủa; Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của, Mượn tiếng người cười rủa sao nên (CD). |
| rủa | - đgt. Nói lời độc địa với ý mong muốn người khác gặp nhiều tai vạ, rủi ro: Chớ rủa nhau độc địa như thế Rủa người ta như thế nào thì vận vào mình như thế ấy. |
| rủa | đgt. Nói lời độc địa với ý mong muốn người khác gặp nhiều tai vạ, rủi ro: Chửi rủa nhau độc địa như thế o Rủa người ta như thế nào thì vận vào mình như thế ấy. |
| rủa | đgt Nói cay độc, nguyền cho người khác những điều chẳng lành: Bà Cống đương rủa con cái xa xả (Ng-hồng). |
| rủa | đt. Thốt những lời độc ác, cầu điều dữ cho kẻ khác: Rủa như rủa tà. Ngr. Chống lại: Trong vườn sắc đỏ rủa màu xanh (X.Diệu) |
| rủa | .- đg. Nói cay độc để chuốc cho người khác những điều chẳng lành. |
| rủa | Dùng những câu nói độc ác mà nguyền cho người khác: Ghét nhau mà rủa nhau. |
| Đứa nào cũng ra vẻ người lớn : " Cái con bé ấy !... " Đứa thì nguyền rrủabằng những câu thô lỗ , đứa thì bảo nàng ăn nọ ăn kia. |
Trương chợt thấy San và Đức nhìn mình nói nhỏ với nhau , chàng đoán là họ thì thào rủa thầm chàng. |
| Loan lấy làm khó chịu vô cùng , nàng nghĩ thầm : Sao mà khéo mau nước mắt thế ? Loan biết rằng Bích khóc thương đứa bé thì ít mà khóc để rủa nàng thì nhiều. |
| Buột mồm chàng rủa : “Đồ khốn nạn”. |
| Liên hết sức ngạc nhiên vì thấy mặt Văn hầm hầm vì tức giận , luôn mồm nguyền rủa : Thế này thì chó thật , tệ thật ! Từ ngày quen biết Văn , đây có lẽ là lần thứ nhất Liên thấy Văn giận dữ và có những hành động bất thường như thế này. |
| Bà lão nhắc lại từng câu mắng nhiếc chửi rủa tục tằn của hai người , rồi bình phẩm : Cứ nghèo như vợ chồng mình lại êm thấm , nhỉ ông nhỉ ? Ông lão bán muối cười rất có duyên , và có vẻ tự phụ nữa. |
* Từ tham khảo:
- rủa ráy
- rủa sả
- rũa
- rúc
- rúc
- rúc ráy