| rửa | đt. Dùng nước tẩy sạch: Gội rửa, tắm rửa; Xây hồ bán-nguyệt cho nàng rửa chân; Có rửa thì rửa chân tay, Đừng rửa chang mày chết cá ao anh (CD) // (B) Làm cho tiêu hết: Thù nầy phải rửa; Túc-khiên đã rửa lâng-lâng sạch rồi K // (chm) Mài bén: Rửa cưa, rửa đục. |
| rửa | - đgt. 1. Làm cho sạch bụi bẩn bằng cách nhúng tẩy qua nước hoặc các loại chất lỏng: rửa rau rửa mặt. 2. Tẩy sạch nỗi sỉ nhục, oán thù bằng cách trừng trị kẻ đã gây ra: rửa hận thù quyết rửa nhục. |
| rửa | đgt. 1. Làm cho sạch bụi bẩn bằng cách nhúng tẩy qua nước hoặc các loại chất lỏng: rửa rau o rửa mặt. 2. Tẩy sạch nỗi sỉ nhục, oán thù bằng cách trừng trị kẻ đã gây ra: rửa hận thù o quyết rửa nhục. |
| rửa | đgt 1. Làm cho sạch bằng nước:Thân em như giếng giữa đường, người khôn rửa mặt, người thường rửa chân (cd). 2. Cương quyết chống lại kẻ xúc phạm đến thanh danh, tình cảm của mình: Rửa thù; Rửa nhục. |
| rửa | đt. Dùng nước làm cho sạch: Rửa chân đi hán, đi hài, Rửa chân đi đất chớ hoài rửa chân (C.d) Lau gươm, rửa múc Ngân hà (Đ.Chiểu) // Rửa ruột. Ngb. Làm cho hết, cho mất: Rửa hờn // Rửa hờn. Rửa nhục. |
| rửa | .- đg. 1. Làm cho sạch bằng nước: Rửa chân. 2. Ngb. Đối xử lại quyết liệt đối với điều xúc phạm sâu sắc đến tình cảm: Rửa thù; Rửa nhục. |
| rửa | I. Dùng nước làm cho sạch: Rửa tay, rửa mặt. Nghĩa bóng: Làm cho sạch, làm cho hết: Rửa thù, rửa hờn. Văn-liệu: Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất chớ hoài rửa chân (C-d). Tấm son gột rửa bao giờ cho phai (K). Túc-khiên đã rửa lâng-lâng sạch rồi (K). Nước doành Hán việt đồng rửa sạch (Ch. Ph). Lau gươm, rửa mác ngân hà (L-V-T). II. Sửa lại cho sắc, cho bén: Rửa cưa. Văn-liệu: Sớm rửa cưa, chưa mài đục (T-ng). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
Bà Thân đã rửa rau ở cầu ao về. |
Lúc đám cưới đã đi ra khỏi nhà , bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ thu xếp bát đĩa và rrửanồi , lau mâm. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rrửatrôn rửa đít cho con bà. |
| Lúc chàng rửa tay , một đứa bé mà chàng đoán là em Thu chắp tay sau lưng , đứng dang hai chân tò mò nhìn chàng. |
| Làm bộ ngây thơ , Loan hỏi bà Đạo : Thế bây giờ cháu phải làm gì , thưa cô ? Cô phải rửa mặt , phấn sáp vào rồi đi tập lễ. |
* Từ tham khảo:
- rửa cưa
- rửa ráy
- rửa ruột
- rửa tội
- rữa
- rữa