| rơn | trt. X. Mừng rơn và Sướng rơn. |
| rơn | pht. Ở mức độ cao trong trạng thái sung sướng, vui mừng: sướng rơn o mừng rơn. |
| rơn | trgt Nói sướng vô cùng: Lâu ngày được gặp mẹ, sướng rơn. |
| rơn | Nói về mừng hay sướng lắm: Mừng rơn. Sướng rơn. |
| Hôm sau , tía nuôi tôi gọi tôi ra sân bảo khẽ : Con đi với tía ra bốt đi ? Tôi đoán rằng tía nuôi tôi dắt tôi đi phục kích bắn giặc ; ông đã gọi tôi theo , hẳn là ông tin cậy tôi hơn thằng Cò bụng mừng rơn , tôi nói luôn : Tía đưa cho con cái dao găm ! Ông cười cười , vỗ tay lên đầu tôi : Đi chơi thôi mà. |
| Lấy được con dấu , tôi mừng rơn , đút tay vào túi quần lấy máy ảnh ra chụp lại con dấu làm kỷ niệm mới phát hiện nó không còn ở đấy nữa. |
Thứ bánh này ăn với đậu rán để nguội , chấm một thứ nước mắm rơn rớt chua dầm ớt , mà ăn vào những buổi trưa đầu mùa thu , thì thật "hợp tình hợp cảnh" lạ lùng. |
Ấy là vì cái món ốc lõng bõng trong bát giấm nó quyến rũ người ta một cách thi vị quá : ốc béo cứ mọng lên ; bỗng đậm , lại loáng thoáng dăm nhát khế , vài cái dong cà chua ngầy ngậy ; nhưng tất cả những thứ đó có thấm vào đâu với làn váng nổi lên trên liễn giấm , óng a óng ánh vàng thắm như vóc nhiễu... Gắp một khoanh bún lên chấm vào nước bỗng , hay húp một tí bỗng đó rồi gắp một con ốc lên điểm vào , anh sẽ thấy rùng mình một cách sảng khoái vì cái chất anh mới húp vừa thơm vừa ngậy , rơn rớt chua lại cay đáo để là cay. |
| Song nó mừng rơn lên khi thấy mũi và miệng ba nó giống nó ghê. |
| Thằng Xăm mừng rơn lên khi hay tin tên thiếu úy bắt được Sứ. |
* Từ tham khảo:
- rờn
- rờn rờn
- rờn rợn
- rởn
- rỡn
- rợn