| rệu | tt. Rã, hư bấy: Chín rệu // Mục, hư: Cái ghế đã rệu // Quá già, yếu-ớt: Ông già đó đã rệu. |
| rệu | - (đph) ph. Nói quả chín đến mềm nhũn: Trái mãng cầu chín rệu. |
| rệu | tt. Ở trạng thái sắp rời ra, rũ ra, không kết dính vào nhau nữa: Nhà cửa rệu quá rồi. |
| rệu | trgt Nói quả chín đến mềm nhũn: Quả na chín rệu. |
| rệu | tt. Rã, hư, mục: Cái bàn đã rệu. Trái cây đã rệu. Ngr. Già yếu, cũ: Ông ấy coi mòi đã rệu. Cái xe đã rệu. |
| rệu | (đph).- ph. Nói quả chín đến mềm nhũn: Trái mãng cầu chín rệu. |
| rệu | Rã ra, ứa ra: Bánh luộc quá rệu mỡ ra. Quả chín rệu. |
| Hình như một cái gì đó từ lâu vốn là nền tảng của đời sống bà , chỗ dựa của bao nhiêu cân nhắc , tính toán , lo âu lẫn ước mơ , cái nền vô hình đó bây giờ đã rã rệu , sắp phải sụp đổ. |
| Chữ nghĩa rệu rã trong miệng anh , đạo lý nhạt nhẽo không đủ thắng được lòng hoài nghi. |
| Họ giải thích sự rệu rã bất lực của triều đình trước cuộc khởi nghĩa ở Tây Sơn bằng cách nêu ra hai lý do : một là vì hưởng thái bình đã lâu nên tướng sĩ đâm lười nhác , hai là do sự tham ô của Trương Phúc Loan. |
Nguyên nhân sự rệu rã của guồng máy chính quyền Nam Hà thời bấy giờ phải có căn bản sâu xa hơn , thuộc vào một thứ qui luật khách quan chi phối tất cả mọi biến cố , mọi hiện tượng. |
| Anh tự nghĩ vị trí chiến lược của An Thái quan trọng hơn Xuân Huề , và không nên bỏ lỡ cơ hội quân triều đang tán loạn rệu rã chiếm ngay lấy trục giao lưu đường bộ lẫn đường thủy quan yếu này. |
| Kinh đô dùng dằng , quan phủ hoang mang , quân đội rệu rã , bàn tay cầm gươm của tướng lẫn bàn tay cầm giáo của quân đều rịn mồ hôi sợ. |
* Từ tham khảo:
- rệu rạo
- ri
- ri
- ri-an
- ri-an
- ri-đô